Wednesday, 03/06/2020 - 04:37|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Số 2 Phước Sơn

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

                           PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUY PHƯỚC

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 PHƯỚC SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÌNH ĐỊNH – 2019

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUY PHƯỚC

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 PHƯỚC SƠN

 

BÁO CÁO TỰ ĐANH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Võ Ngọc Hải

Hiệu trưởng

Chủ tịch hội đồng

 

2

Võ Hữu Hiếu

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Huỳnh Ngọc Liên

Chủ tịch công đoàn

Thư ký hội đồng

 

4

 Nguyễn Thị Thanh Trương

Trưởng ban TTND

Uỷ viên hội đồng

 

5

Nguyễn Thị Kim Hông

Tổ trưởng Tổ 1

Uỷ viên hội đồng

 

6

Phạm Thị Ngọc Hải

Tổ trưởng Tổ 2

Uỷ viên hội đồng

 

7

Nguyễn Thị Mỹ Dung

Tổ trưởng Tổ 3

Uỷ viên hội đồng

 

8

Phó Thị Nghiêm

Tổ trưởng Tổ 5

Uỷ viên hội đồng

 

9

Nguyễn Đình Hồng Vân

Tổ trưởng VP

Uỷ viên hội đồng

 

10

Trương Thị Ái Ly

Thư viện- Thiết bị

Uỷ viên hội đồng

 

11

Nguyễn Thế Trường 

Bí thư Chi đoàn - TPTĐ

Uỷ viên hội đồng

 

12

Đặng Thị Hồng Hiếu

Nhân viên YTHĐ

Uỷ viên hội đồng

 

13

Nguyễn Thị Thanh Hải

Tổ phó tổ 1

Uỷ viên hội đồng

 

14

Trần Thị Mai

Tổ phó tổ 2

Uỷ viên hội đồng

 

15

Trần Thị Mỹ Sa

Tổ phó tổ 3

Uỷ viên hội đồng

 

16

Nguyễn Thị Lệ Thu

Tổ phó tổ 4

Uỷ viên hội đồng

 

17

Võ Thị Bích Phượng

Tổ phó tổ 5

Uỷ viên hội đồng

 

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

BÌNH ĐỊNH - 2019

 

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Bìa ngoài

1

Bìa trong

2

Mục lục

3

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

6

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

7

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

8

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

12

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

15

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC  1, 2 và  3

15

Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường

15

Mở đầu

15

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

16

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

17

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

19

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

21

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

23

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

25

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

26

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

28

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

29

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

30

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

32

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

33

Mở đầu

33

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

33

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

35

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

37

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

38

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

41

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

41

Mở đầu

41

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

41

Tiêu chí 3.2: Phòng học

43

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

45

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

46

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

48

Tiêu chí 3.6: Thư viện

49

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

51

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

52

Mở đầu

52

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

53

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

54

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

57

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

57

Mở đầu

57

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

57

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

60

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

62

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

64

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

65

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

65

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4          

68

Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.         

68

Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.        

69

Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.         

69

Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.        

70

Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.         

70

Kết luận tự đánh giá các tiêu chí mức 4

71

Phần III.  KẾT LUẬN CHUNG

71

Phần IV. PHỤ LỤC

 

Danh mục mã minh chứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

T

Viết tắt

Cụm từ viết tắt

1

ATGT

An toàn giao thông

2

BĐDCMHS

Ban đại diện cha mẹ học sinh

3

BGH

Ban giám hiệu

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

CBCC,VC,NLĐ

Cán bộ công chức, viên chức, người lao động

6

CB-GV-NV

Cán bộ giáo viên nhân viên

7

CBQL

Cán bộ quản lý

8

CMHS

Cha mẹ học sinh

9

CNTT

Công nghệ thông tin

10

CSVC

Cơ sở vật chất

11

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

12

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

13

GDTH

Giáo dục tiểu học

  14

HKPĐ

Hội khoẻ Phù Đổng

15

KTKĐCLGD

Kiểm tra kiểm định chất lượng giáo dục

16

PCGDTH

Phổ cập giáo dục tiểu học

17

UBND

Ủy ban Nhân dân

18

QĐND

Quân đội nhân dân

19

TDTT

Thể dục thể thao

20

TĐG

Tự đánh giá

21

TNTPHCM

Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

22

UBND

Uỷ ban nhân dân

23

VSATTP

Vệ sinh an toàn

thực phẩm

24

VSMT

Vệ sinh môi trường

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá (Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Tự đánh giá tiêu chuẩn mức 1,2 và mức 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

x

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

x

Tiêu chí 1.7

 

x

x

x

Tiêu chí 1.8

 

x

x

x

Tiêu chí 1.9

 

x

x

x

Tiêu chí 1.10

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

x

Tiêu chí 3.2

 

x

x

x

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

x

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

x

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

X

x

x

              Kết quả: Đạt Mức 3

 

 

 

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

 

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

Tiêu chí 1

 

x

 

Tiêu chí 2

 

x

 

Tiêu chí 3

 

x

 

Tiêu chí 4

 

x

 

Tiêu chí 5

 

x

 

         Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần  I

 CƠ SỞ DỮ LIỆU

      Tên trường : TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 PHƯỚC SƠN

Tên trước đây  : Trường Phổ thông cơ sở số 2 Phước Sơn.

Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUY PHƯỚC

Tỉnh/thành phố

Bình Định

 

Họ và tên Hiệu trưởng

Võ Ngọc Hải

Huyện/quận/thị xã/thành phố

Tuy Phước

Điện thoại

0256 3830114

Xã/phường/thị trấn

Phước Sơn

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

 

Website:https://edu.viettel.vn/binhdinh-thso2phuocson

Năm thành lập trường

1992

Số điểm trường

3

Công lập

x

Loại hình khác

 

Tư thục

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Trường chuyên biệt

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016 

Năm học 2016-2017    

Năm học 2017-2018    

Năm học 2018-2019    

Khối lớp 1

6

6

5

5

5

Khối lớp 2

6

5

6

5

5

Khối lớp 3

6

6

5

5

4

Khối lớp 4

6

5

5

5

5

Khối lớp 5

6

6

5

4

4

Cộng

30

28

26

24

23

2.Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 Năm học 2016-2017    

Năm học 2017-2018    

Năm học 2018-2019    

I

Phòng học, phòng học

 bộ môn và

 khối phục vụ học tập

23

23

20

22

26

1

Phòng học

22

22

19

21

23

a

Phòng

 kiên cố

9

9

12

15

15

b

Phòng

bán kiên cố

13

13

7

6

8

c

Phòng

tạm

0

0

0

0

0

2

Phòng học

 bộ môn

1

1

1

1

3

a

Phòng

kiên cố

 

 

 

1

3

b

Phòng

bán kiên cố

1

1

1

0

0

c

Phòng

tạm

0

0

0

0

0

II

Khối phòng hành chính -quản trị

1

1

1

3

5

a

Phòng

kiên cố

0

0

0

1

5

b

Phòng

 bán kiên cố

1

1

1

2

0

c

Phòng

tạm

0

0

0

0

0

III

Thư viện

1

2

2

2

2

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

2

2

2

2

2

a

Phòng

kiên cố

1

1

1

2

0

b

Phòng

 bán kiên cố

1

1

1

0

2

c

Phòng

tạm

0

0

0

0

0

Cộng

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên

 chuẩn

Hiệu trưởng

1

0

0

 

 

1

 

Phó hiệu trưởng 

1

0

0

 

 

1

 

Giáo viên

35

28

0

 

2

33

(Có1TPTĐ)

Nhân viên

3

3

0

 

1

2

 

Cộng

40

31

0

 

3

37

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 Năm học 2016-2017    

Năm học 2017-2018

 Năm học 2018-2019    

1

Tổng số giáo viên

38

36

37

35

34

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1,16

1,17

1,26

1,41

1,43

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0,058

0,057

0,058

0,055

0,053

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương trở lên

13

16

16

16

15

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

0

0

0

6

Tổng số giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện

 

 

3

3

7

7

Giáo viên đạt giải Tiết đọc thư viện giỏi Tỉnh

 

 

 

1

 

4. Học sinh.

a)Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

 Năm học 2018-2019    

1

Tổng số học sinh

645

656

636

626

619

- Nữ

315

324

311

303

303

- Dân tộc

0

0

0

0

0

- Khối lớp 1

129

144

122

131

132

- Khối lớp 2

129

123

141

115

121

- Khối lớp 3

133

127

119

140

114

- Khối lớp 4

129

133

123

117

136

- Khối lớp 5

125

129

131

123

116

2

Tổng số tuyển mới

123

137

118

124

123

3

Học 2 buổi/ngày

0

0

 246

304

359

4

Bán trú

0

0

0

0

0

5

Nội trú

0

0

0

0

0

6

Bình quân số học sinh /lớp học

21,5

23,4

24,3

26,1

26,9

7

Số lượng và tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

645

100%

656

100%

635

100%

627

100%

618

100%

 - Nữ

315

 100%

324

100%

311

100%

303

100%

303

100%

 - Dân tộc

0

0

0

0

0

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh

2

5

18

3

7

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia

0

0

0

0

0

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

26

 

16

 

64

 

25

20

 - Nữ

12

6

36

13

11

 - Dân tộc

0

0

0

0

0

11

 Tổng số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

19

16

64

25

21

  b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

 Năm học 2018-2019    

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

 

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

98,%

99,1%

98,7%

98,1%

97,7%

 

Tỷ lệ  học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

117/129

(95,1%)

117/122

(95,9%)

124/127

(97,6%)

118/121

(97,5%)

111/116

(95,7%)

 

Tỷ lệ  trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

100%

100%

 

                                       

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học số 2 Phước Sơn được thành lập năm 1992. Trường đóng trên địa bàn xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Trường có 03 điểm trường, điểm trường chính đóng ở thôn Lộc Thượng  và 02 điểm lẻ ở thôn Vinh Quang 1, thôn Vinh Quang 2 (Cồn Chim).

Tổng số CB-GV-NV hiện nay có 40 người, trong đó trình độ: Thạc sỹ 01 người, Đại học 24 người, Cao đẳng 12 người, Trung cấp 3 người.

Trong 40 CB-GV-NV có 34 giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong đó có 32/34 giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt tỷ lệ 94,1%. Năng lực chuyên môn qua đánh giá của nhà trường đạt 100% từ khá trở lên, trong đó 70% xếp loại tốt, 30% xếp loại khá.

Tổng số học sinh năm học 2019-2020 có 623 học sinh/23 lớp, sĩ số học sinh bình quân trên lớp là 27,1 học sinh/lớp.

Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của nhà trường hiện nay tương đối hoàn chỉnh, gồm: Chi bộ Đảng có 24 đảng viên; Ban giám hiệu có 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng. Công đoàn có 40 đoàn viên. Chi đoàn trường có 17 đoàn viên. Có 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Các tổ chức trong nhà trường hoạt động hiệu quả.

Cơ sở vật chất: Tổng diện tích 12.337m2/623 học sinh, bình quân: 19,8m2/học sinh. Trong đó, diện tích sân chơi, bãi tập 10.807 m2/623 học sinh, bình quân: 17,35m2/học sinh. Tất cả các điểm trường đều làm sân gạch block và đổ bê tông xi măng;  sân trường có cây xanh, bóng mát, thảm cỏ, cây cảnh, ...vệ sinh môi trường luôn xanh-sạch-đẹp-an toàn. Có sân chơi, bãi tập, sân bóng đá mini. Ở các điểm trường đều có công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh (nam riêng, nữ riêng) luôn sạch sẽ. Trường có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Trường có đủ phòng học và khối phòng bộ môn, khối phòng phục vụ học tập và phòng hành chính quản trị.

Nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của nhà trường gồm: Từ nguồn ngân sách nhà nước để chi lương cho CBCC,VC,NLĐ và các phong trào hoạt động trong các hội thi, hoạt động ngoại khoá cấp trường, kinh phí mua văn phòng phẩm phục vụ cho dạy và học. Nhà trường đã thực hiện thu, chi đúng nguyên tắc tài chính công khai hợp lý và hợp lệ.

Thành tích của nhà trường 5 năm liên tục (2014-2015 đến 2018-2019) đều đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”(có Quyết định kèm theo).

2. Mục đích tự đánh giá

- Xác định cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục.

- Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

Căn cứ theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học và Hướng dẫn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 15 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn TĐG và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông. Nhà trường thực hiện TĐG theo đúng quy trình mà Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn, gồm 7 bước như sau:

1. Thành lập hội đồng TĐG;

2. Xây dựng kế hoạch TĐG;

3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng;

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí;

5. Viết báo cáo TĐG;

6. Công bố báo cáo TĐG;

7. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo TĐG;

Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định số 69/QĐ-TrTHPS2 ngày 10/9/2019 thành lập Hội đồng TĐG chất lượng theo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT gồm 17 thành viên do ông Võ Ngọc Hải, Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội đồng TĐG.

Hội đồng TĐG triển khai các cuộc họp để thống nhất quy trình công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng. Hội đồng gồm 5 nhóm, mỗi nhóm được phân công thu thập tài liệu nghiên cứu đánh giá 1 tiêu chuẩn.

Để báo cáo TĐG đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng TĐG nhà trường đã phân chia thành các nhóm đánh giá khác nhau, tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chuẩn; sưu tầm thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan. Trong quá trình TĐG, nhà trường đã sử dụng các công cụ như:  Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học và Hướng dẫn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 15 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông làm cơ sở cho việc tiến hành TĐG chất lượng giáo dục của nhà trường, sử dụng máy vi tính, máy in, mạng internet để khai thác thông tin, minh chứng, viết báo cáo.

TĐG là một quá trình mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhà trường theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học; thấy được những điểm mạnh nổi bật, điểm yếu cơ bản của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Từ đó, nhà trường có kế hoạch cụ thể, thực tế mang tính khả thi để cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Báo cáo TĐG được trình bày theo 5 tiêu chuẩn và 27 tiêu chí. Trong mỗi tiêu chí đều mô tả hiện trạng, nêu rõ những điểm mạnh, điểm yếu và kế hoạch cải tiến chất lượng.  Báo cáo TĐG được sử dụng như một công cụ để cải tiến và nâng cao quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường. Hội đồng TĐG mong rằng, sau quá trình TĐG, nhà trường có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lý cải tiến để đạt mức độ cao hơn.

 B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: 

Trong những năm qua, Trường Tiểu học số 2 Phước Sơn đặc biệt quan tâm đến kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Cơ cấu tổ chức nhà trường phù hợp với quy định, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn, quản lý nhà trường có hiệu quả, đúng Điều lệ trường tiểu học. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động của nhà trường. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, làm tốt công tác thi đua khen thưởng cho CBCC,VC,NLĐ và học sinh đảm bảo trung thực, chính xác, công bằng, khách quan, công khai. Quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ; thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, đúng quy trình về việc đánh giá xếp loại giáo dục học sinh, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, an toàn.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường xây dựng Kế hoạch số 29/KH-TrTHPS2 ngày 15/11/2015 về chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Báo cáo rà soát kết quả tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, định hướng phát triển kinh tế -xã hội của xã Phước Sơn và nguồn lực nhà trường [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]. 

- Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được Phòng GD&ĐT Tuy Phước phê duyệt [H1-1.1-01]. 

- Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại bảng thông báo của trường và gửi cho giáo viên qua hộp thư điện tử cá nhân [H1-1.1-03]. 

Mức 2:

Hàng năm, nhà trường đều đưa ra các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường như CBCC,VC, NLĐ trong đơn vị, Hội đồng trường giám sát các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-04].

Mức 3:

Định kỳ hàng năm, nhà trường họp hội đồng trường để rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển cho phù hợp với tình hình thực tế; ra văn bản điều chỉnh, bổ sung phương hướng chiến lược. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp, có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng [H1-1.1-01]; [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh

Hàng năm và định kỳ Nhà trường đã có kế hoạch rà soát, điều chỉnh bổ sung chiến lược để triển khai thực hiện đạt kết quả theo điều kiện của nhà trường,thực tế địa phương.

3. Điểm yếu

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 chưa công khai đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng GD&ĐT Tuy Phước.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tháng 9 năm 2019, Nhà trường đăng tải phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã Phước Sơn, trang thông tin điện tử của Trường TH số 2 Phước Sơn, Phòng GD&ĐT Tuy Phước.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hội đồng trường được thành lập theo đúng quy định tại Điều 23, Điều lệ trường tiểu học và được phòng GD&ĐT Tuy Phước chuẩn y tại Quyết định số 336/QĐ-PGDĐT ngày 08/11/2017 thành lập Hội đồng trường Trường tiểu học số 2  Phước Sơn  gồm 9 thành viên. Các hội đồng khác được thành lập để đẩy mạnh hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường như: Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, Hội đồng sáng kiến cấp trường,…[H1-1.2-01]; [H1-1.2-02].  

- Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định [H1-1.2-01].

- Hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác được rà soát, đánh giá theo học kỳ, năm học [H1-1.2-01].  

Mức 2:

Hội đồng trường và các hội đồng khác hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường như: chất lượng giáo dục của trường được giữ vững; các phong trào hội thi của giáo viên và học sinh đều đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh; trường được công nhận Tập thể Lao động Tiên tiến nhiều năm [H1-1.2-01]; [H1-1.1-04].  

  1. Điểm mạnh

Hội đồng trường và các Hội đồng tư vấn khác khác của nhà trường được thành lập theo đúng quy định. Các hội đồng đều hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Điểm yếu

Một vài thành viên trong Hội đồng khoa học, Hội đồng tư vấn chưa đóng góp nhiều các giải pháp cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

                   Hè năm 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các thành viên Hội đồng tư vấn, Hội đồng khoa học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trong nhà trường có các tổ chức, đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP HCM và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Chi hội chữ thập đỏ, Chi hội khuyến học. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường được cơ cấu tổ chức đúng quy định của Điều lệ Trường Tiểu học [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-05]; [H1-1.3-03].

- Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTPHCM và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Chi hội chữ thập đỏ, Chi hội khuyến học hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-05].

- Hàng năm, hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP HCM và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh đều được rà soát, đánh giá kết quả thực hiện thông qua báo cáo tổng kết công tác cuối năm của từng tổ chức [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-05].

Mức 2:

- Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Hiện nay, chi bộ có 24 đảng viên, chi bộ có Ban chi ủy gồm 05 đồng chí, đồng chí Hiệu trưởng làm Bí thư chi bộ.  Trong 05 năm, từ năm 2014 đến năm 2018, Chi bộ nhà trường được Đảng ủy xã Phước Sơn công nhận chi bộ trong sạch vững mạnh và Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-04].

- Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP HCM và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Chi hội chữ thập đỏ, Chi hội khuyến học có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-05].

Mức 3:

- Trong 05 liên tiếp (từ năm 2014 đến năm 2018), Chi bộ nhà trường được Đảng ủy xã Phước Sơn công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-04].

- Ban chấp hành Công đoàn làm tốt nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục CBCC,VC,NLĐ thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của đơn vị; phối hợp tốt với BGH nhà trường trong công tác chuyên môn và tổ chức các phong trào thi đua. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có sự đóng góp lớn trong kết quả tham gia các hội thi do cấp trên tổ chức như thi giáo viên dạy giỏi, bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi, TDTT,…Tích cực trong công tác gây quỹ hỗ trợ cho học sinh nghèo. Đội TNTPHCM và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh đã đóng góp lớn trong kết quả học tập của học sinh, thông qua các buổi hoạt động ngoại khóa đã giúp học sinh có nhiều kiến thức bổ ích, tích cực hơn trong học tập. Chi hội khuyến học tích cực trong việc tìm nhà tài trợ, gây quỹ hỗ trợ cho học sinh nghèo; trong năm năm đã hỗ trợ cho hơn 100 lượt học sinh với số tiền trên 30 triệu đồng. Các tổ chức đoàn thể có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Hằng năm, trong báo cáo tổng kết công tác của chi bộ đã đánh giá tốt về kết quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.3-04]; [H1-1.1-04].

2. Điểm mạnh

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể khác trong nhà trường đã thành lập đầy đủ, đúng quy định, hoạt động tích cực, hiệu quả góp phần trong các hoạt động giáo dục của nhà trường và cộng đồng. Chi bộ trong 5 năm liền được công nhận Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

 

 

  1. Điểm yếu

          Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia các hoạt động cộng đồng chưa đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm 2019, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường tham gia nhiều hơn các hoạt động cộng đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có 01 hiệu trưởng và 01 phiệu trưởng theo quy định tại Khoản 1, Điều 20 Điều lệ trường tiểu học. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều có Quyết định bổ nhiệm của UBND huyện Tuy Phước [H2-1.4-01].

- Nhà trường thành lập 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng theo đúng quy định tại Điều 18, Điều 19 Điều lệ trường tiểu học [H2-1.4-02].

- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch hoạt động theo năm, học kỳ, tháng, tuần; tổ chức sinh hoạt định kì hai tuần một lần và thực hiện nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường tiểu học [H2-1.4-03]; [H3-1.4-04].

 

Mức 2:

- Hàng năm, mỗi tổ chuyên môn đều thực hiện 01 chuyên đề. Các chuyên đề được tổ chuyên môn thực hiện nhằm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, do đó đã nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường [H3-1.4-05].

       - Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh theo tháng, học kỳ và năm học [H2-1.4-03]; [H3-1.4-04].

Mức 3:

- Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng đã đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Cụ thể, tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ về tổ chức, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn trong tổ, thực hiện đúng kế hoạch hoạt động chuyên môn của nhà trường, thường xuyên tổ chức chuyên đề, nghiên cứu bài học, dự giờ thăm lớp, tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn của trường tổ chức; tổ văn phòng thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ, giúp Hiệu trưởng soạn thảo văn bản hành chính để quản lý, chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường một cách chặt chẽ [H1-1.1-04]; [H3-1.4-06].

- Mỗi năm học, các tổ chuyên môn của nhà trường thực hiện được một chuyên đề chuyên môn có hiệu quả. Các chuyên đề ( theo nội dung nghiên cứu bài học) tổ chức trong năm học 2018- 2019 đều tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức lớp học theo hướng phát huy năng lực của học sinh. Qua áp dụng chuyên đề ở nhiều lớp, các tổ chuyên môn thảo luận rút ra nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả về việc đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức lớp học theo nhóm cố định, xây dựng nền nếp lớp học và trang trí lớp học thân thiện theo mô hình trường học mới. Các chuyên đề được áp dụng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường như: học sinh hoàn thành chương trình lớp học, học sinh năng khiếu các môn toán, tiếng Việt, tiếng Anh, các môn nghệ thuật, TDTT đạt giải các hội thi cấp huyện nhiều hơn các năm học trước; trường lớp được trang trí xanh-sạch-đẹp-an toàn [H3-1.4-05]; [H3-1.4-06].

  1. Điểm mạnh

Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định, hoạt động tích cực, đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

  1. Điểm yếu

Công tác lưu trữ  hồ sơ tổ văn phòng chưa được khoa học. Các chuyên đề của tổ chuyên môn tuy có đề cập tính mới nhưng còn manh nha.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường chỉ đạo cho các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức các chuyên đề có tính mới mẻ, thiết thực đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, thực hiện đạt mục tiêu phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.5:  Khối lớp và tổ chức lớp học

Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

b) Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Từ năm học 2014-2015 đến 2018-2019, trường luôn luôn có đủ các khối lớp từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Cụ thể năm học 2014-2015 toàn trường  có 30 lớp, chia ra khối 1: 6 lớp, khối 2: 6 lớp, khối 3: 6 lớp, khối 4: 6 lớp, khối 5: 6 lớp; Năm học 2015-2016 toàn trường  có 28 lớp, chia ra khối 1: 6 lớp, khối 2: 5 lớp, khối 3: 6 lớp, khối 4: 5 lớp, khối 5: 6 lớp; Năm học 2016-2017 toàn trường  có 26 lớp, chia ra khối 1: 5 lớp, khối 2: 6 lớp, khối 3: 5 lớp, khối 4: 5 lớp, khối 5: 5 lớp; Năm học 2017-2018  toàn trường  có 24 lớp, chia ra khối 1: 5 lớp, khối 2: 5 lớp, khối 3: 5 lớp, khối 4: 5 lớp, khối 5: 4 lớp; Năm học 2018-2019 toàn trường  có 23 lớp, chia ra khối 1: 5 lớp, khối 2: 5 lớp, khối 3: 4 lớp, khối 4: 5 lớp, khối 5: 4 lớp [H4-1.5-01].

- Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học đều có 01 lớp trưởng, 02 lớp phó do lớp bình bầu luân phiên 2 lần/năm học. Lớp được chia thành 03 tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó để quản lý tổ [H4-1.5-02]; [H4-1.5-03].

-  Lớp học được nhà trường và giáo viên tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ. Các lớp học đều thực hiện tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt lớp cuối tuần; tự quản trong các tiết hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổ chức bình bầu cán sự lớp, bình bầu học sinh khen thưởng, xây dựng nội quy lớp học,...[H4-1.5-02]; [H4-1.5-04].

Mức 2:

- Trong 05 năm học liên tiếp, trường luôn có từ 23 lớp học trở lên. Năm học 2014-2015 có 30 lớp, năm học 2015-2016 có 28 lớp, năm học 2016-2017 có 26 lớp, năm học 2017-2018 có 24 lớp, năm học 2018-2019 có 23 lớp [H4-1.5-01].

- Sĩ số học sinh đúng theo quy định, không quá 35 học sinh/lớp [H4-1.5-01]; [H4-1.5-03].

- Lớp học được tổ chức linh hoạt, phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục. Trong nhiều năm học qua, các lớp học được tổ chức ngồi học theo nhóm cố định nhằm phát huy học sinh tự học, tự quản, phát huy tối đa hoạt động học tập theo nhóm; nhiều lớp tổ chức học ngoài trời, tổ chức nhiều hình thức hoạt động trải nghiệm, hoạt động tập thể theo yêu cầu của đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh [H4-1.5-05].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ 05 khối lớp, sĩ số học sinh các lớp đúng theo quy định, cơ cấu tổ chức lớp học có lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó được lớp bầu chọn luân phiên để quản lý lớp học. Lớp học được bố trí ngồi theo nhóm cố định để rèn cho học sinh năng lực tự học, tự quản, phát huy dân chủ. Từ đó học sinh có điều kiện chia sẻ kiến thức cho nhau, tự phát huy được năng lực sáng tạo cho mình, giáo viên có điều kiện quan tâm nhiều hơn đến các nhóm học sinh, chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng cao.

3. Điểm yếu

Nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh chưa được nhiều.

     

   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường tập trung tổ chức nhiều hoạt động theo hướng trải nghiệm với nhiều hình thức phong phú giúp học sinh hình thành, phát triển tốt từng phẩm chất, năng lực.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hồ sơ, văn bản của nhà trường được lưu trữ khoa học theo quy định của Luật lưu trữ. Văn thư có sổ theo dõi công văn; các văn bản, công văn đến, công văn đi đều được lưu trữ đầy đủ [H4-1.6-01].

- Đầu năm, nhà trường lập dự toán thu chi theo quy định; thực hiện quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định hiện hành. Thực hiện công khai và định kỳ kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định. Hàng năm, quy chế chi tiêu nội bộ được điều chỉnh, bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H4-1.6-03].

- Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích, đạt hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. Hằng năm, Phòng GD&ĐT Tuy Phước thẩm tra tài chính của nhà trường đánh giá tốt [H4-1.6-03].

Mức 2:

- Nhà trường sử dụng phần mềm Misa trong quản lý tài chính, tài sản đạt hiệu quả cao [H4-1.6-05].

- Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản. Không có vi phạm về công tác quản lý tài chính, tài sản [H4-1.6-03].

Mức 3:

Trên cơ sở văn bản phê duyệt phân bổ ngân sách nhà nước hàng năm
của cấp trên giao cho trường. Nhà trường lập Quy chế chi tiêu nội bộ vào đầu năm và  báo cáo đánh giá về hiệu quả đầu tư tài chính cho các hoạt động và các định huớng cho các năm sau của trường vào cuối năm một cách  phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

Hàng năm, nhà trường có kế hoạch phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo ra nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện của nhà trường và thực tế địa phương [H10-4.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường sử dụng hiệu quả tài chính, tài sản để phục vụ các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác. Cơ sở vật chất của nhà trường ngày một khang trang, thiết bị phục vụ dạy và học được trang bị khá đầy đủ, góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

         3.Điểm yếu

Việc xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn  để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương còn chung chung.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm 2020, trường xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn  để tạo ra nguồn tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương để xây dựng, phát triển nhà trường đạt mục tiêu theo chiến lược đề ra.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hàng năm để CBCC,VC,NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho CBCC,VC, NLĐ học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Hiện nay, CBCC,VC,NLĐ có trình độ Thạc sỹ 01 người, Đại học 24 người, Cao đẳng 12 người, Trung cấp 3 người [H5-1.7-01]; [H5-1.7-03].

- Hàng năm học, Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên rõ ràng, hợp lý, phát huy được năng lực làm việc và hiệu quả công việc của từng CB-GV-NV [H5-1.7-02].

- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học như phụ cấp chức vụ, giảm giờ dạy cho giáo viên làm công việc kiêm nhiệm, hưởng các chế độ phụ cấp khác như phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi ngành,… [H5-1.7-04].

Mức 2:

Nhà trường có biện pháp phát huy năng lực của CBCC,VC,NLĐ trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục như tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề, tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi, Hội thi giáo viên viết chữ đẹp, Bình bầu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi,…để nâng cao chất lượng giáo dục [H5-1.7-01], [H5-1.7-05].

2. Điểm mạnh

Tỉ lệ CBCC,VC,NLĐ có trình độ trên chuẩn đạt cao (94,1%), hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhà trường thực hiện tốt các quyền của CBCC,VC,NLĐ góp phần động viên được tinh thần để đóng góp cho việc xây dựng, phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Điểm yếu

Một vài giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong việc tiếp cận đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới, ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn chậm.

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường tổ chức chuyên đề về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới, bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy tốt hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Đầu mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng kế hoạch, phương hướng nhiệm vụ năm học theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường phù hợp với quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường [H5-1.7-05].

- Nhà trường thực hiện đầy đủ theo nội dung của kế hoạch đã đề ra [H1-1.1-04].

- Hàng tháng, học kỳ, kế hoạch của nhà trường đều được rà soát, đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế [H5-1.8-01].

Mức 2:

Nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động giáo dục như kiểm tra nội bộ về hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục của giáo viên, kiểm tra hồ sơ chuyên môn giáo viên, được Phòng GD&ĐT Tuy Phước kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả tốt [H5-1.8-02], [H3-1.4-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục cụ thể, chi tiết theo năm, học kỳ, tháng, tuần phù hợp với các văn bản chỉ đạo của ngành, phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương. Tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện đầy đủ kế hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Điểm yếu

Nhà trường chưa mạnh dạn xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng mở, theo hướng tiếp cận các mô hình giáo dục các nước có nền giáo dục tiên tiến.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường tổ chức nhiều hoạt động giáo dục phong phú góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh; từng bước nghiên cứu, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng mở, hướng tiếp cận các mô hình giáo dục tiên tiến.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được nhà trường tạo điều kiện để tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Nhà trường xây dựng Quy chế dân chủ cơ sở theo Quyết định 04/2000/QĐ-BGDĐT để làm cơ sở cho CB-GV-NV thực hiện [H4-1.6-04]; [H5-1.9-01].

- Các kiến nghị, phản ánh của CB-GV-NV, phụ huynh được nhà trường tiếp thu và giải quyết kịp thời. Trong các năm qua, nhà trường không có đơn khiếu nại, tố cáo của CBCC,VC,NLĐ, cha mẹ học sinh [H5-1.9-02].

- Trong hội nghị CBCC,VC,NLĐ đầu năm các năm học, Ban chấp hành công đoàn đều có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của nhà trường để đánh giá rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp thực hiện tốt hơn trong năm học sau [H5-1.9-02].

Mức 2:

Nhà trường có các biện pháp và cơ chế giám sát thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường qua việc phân công cho tổ chức Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học thực hiện giám sát về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và các hoạt động của nhà trường [H5-1.9-02].

2. Điểm mạnh

        Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ công khai, minh bạch, dân chủ trong nhà trường, mọi công việc đều được thông qua tập thể CBCC,VC,NLĐ của trường để bàn bạc thống nhất trước khi thực hiện. Tổ chức Công đoàn và Ban thanh tra nhân dân trường học làm tốt việc giám sát thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

  1. Điểm yếu

          Một vài giáo viên, nhân viên chưa tích cực đóng góp ý kiến trong các cuộc họp để xây dựng, phát triển nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tạo điều kiện cho Ban chấp hành công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học làm tốt hơn công tác giám sát thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường. Kiến nghị với Liên đoàn lao động huyện tập huấn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát cho Ban chấp hành công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học. Khuyến khích giáo viên, nhân viên mạnh dạn ý kiến nêu các giải pháp góp phần xây dựng, phát triển nhà trường.   

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

 

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường, nhưng chưa có hệ thống camera an ninh theo dõi ở tất cả các điểm trường để xử lý kịp thời các hiện tượng bất thường xảy ra; [H6-1.10-01].

- Nhà trường có hộp thư góp ý, đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân. Cả 03 điểm trường đều có nhân viên bảo vệ,  nhà trường có kế hoạch phối hợp với UBND xã Phước Sơn về an toàn trường học đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường [H6-1.10-02]; [H6-1.10-03].

 - Trong những năm qua, nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới [H1-1.1-04].

Mức 2:

- Nhà trường phổ biến, hướng dẫn cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện các phương án: đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H6-1.10-03].

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời [H6-1.10-04].

 

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng tất cả các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; tổ chức triển khai cho tất cả CBCC,VC và NLĐ và học sinh biết để thực hiện;

3. Điểm yếu

Ý thức phòng, chống dịch bệnh của một vài em học sinh chưa tốt, đạt hiệu quả chưa cao, trường chưa có hệ thống camera an ninh trường học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường tăng cường công tác chỉ đạo giáo viên lồng ghép giảng dạy nội dung phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết vào giảng dạy trong các môn học tự nhiên xã hội, khoa học, trong các tiết sinh hoạt tập thể để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác phòng chống dịch bệnh ở địa phương, lắp đặt camera an ninh trường học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

Điểm mạnh nổi bật:

Trường Tiểu học số 2 Phước sơn tổ chức thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với thực tế tình hình của nhà trường và của địa phương. Bộ máy tổ chức theo đúng Điều lệ trường tiểu học. BGH đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục trong trường học. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động rất hiệu quả trong việc chỉ đạo và phối hợp giáo dục. Các tổ chuyên môn thực hiện khá tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục. Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng.

Tài chính, tài sản của nhà trường được sử dụng đúng mục đích, cơ sở vật chất của nhà trường ngày một khang trang.

Nhà trường đã có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục và quản lý học sinh. Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên.

Thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ cơ sở ở trường học. Trường học được đảm bảo an toàn, an ninh trật tự.

Điểm yếu cơ bản:

Nhà trường tổ chức các mô hình tổ chức lớp học, các hoạt động trải nghiệm chưa phong phú; cho học sinh tiếp cận thực tế còn ít.

Kết quả:

Mức 1:

          - Số lượng tiêu chí đạt  10/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 Mức 2:

          - Số lượng tiêu chí đạt  10/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Mức 3:

          - Số lượng tiêu chí đạt  10/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  0/10 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

CBQL của nhà trường có đủ năng lực để chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Trình độ của giáo viên, nhân viên đảm bảo theo quy định. Đội ngũ giáo viên, nhân viên có trách nhiệm cao trong công tác, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tỉ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỉ lệ cao, có tay nghề vững vàng, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh của nhà trường đều đ­ược bảo vệ, chăm sóc và đối xử bình đẳng. Đa số học sinh chăm ngoan, thực hiện tốt  nhiệm vụ của người học sinh.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Hiệu trưởng có 38 năm công tác, trong đó có 05 giảng dạy, 33 năm làm công tác quản lý, được các cấp khen thưởng. Phó Hiệu trưởng có 32 năm công tác, trong đó có 9 năm giảng dạy, 23 năm làm công tác quản lý, đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở [H2-1.4-01]; [H6-2.1-02].

- Hàng năm, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đều được CBCC,VC, NLĐ của trường và Phòng GD&ĐT Tuy Phước đánh giá chuẩn hiệu trưởng. Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều đạt chuẩn hiệu trưởng mức khá trở lên [H6-2.1-01].

- Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng đều được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều có bằng Trung cấp quản lý giáo dục trở lên [H6-2.1-02].

Mức 2:

- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm từ tháng 08/2015. Trong 04 năm học liên tiếp (Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019), Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc; Phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc [H6-2.1-01].

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng có bằng Trung cấp Chính trị-Hành chính [H6-2.1-02].

Mức 3:

Trong 04 năm học liên tiếp (Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019), Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng  được CB-GV-NV của trường tín nhiệm và được Phòng GD&ĐT  Tuy Phước đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc;  Phó Hiệu trưởng đạt mức xuất sắc 04 năm. Tuy nhiên vì lớn tuổi nên đôi khi còn hạn chế về độ nhạy trong công việc [H6-2.1-01], [H6-2.1-03].

 2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và năng lực quản lý nhà trường; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được CBCC,VC,NLĐ tín nhiệm. Hiệu trưởng có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhiều năm học được tập thể sư phạm nhà trường và Phòng GD&ĐT Tuy Phước  đánh giá xếp loại đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc, được các cấp khen thưởng.

       3.Điểm yếu

                   Kinh nghiệm quản lý chuyên môn của Phó Hiệu trưởng vì lớn tuổi nên đôi khi còn hạn chế về độ nhạy trong công việc.

       4.Kế hoạch cải tiến chất lượng

CBQL tiếp tục tự bồi dưỡng năng lực lãnh đạo và quản lý để xây dựng nhà trường ngày càng phát triển vững mạnh. Trong năm học 2019- 2020, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn trợ giúp, tạo điều kiện cho Phó Hiệu trưởng thực hiện hiệu quả hơn.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trường có đủ số lượng  giáo viên và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Năm học 2018- 2019, toàn trường có 34 giáo viên giảng dạy 23 lớp, tỉ lệ 1,48 giáo viên/lớp. Trong đó, giáo viên dạy các môn văn hóa 26 giáo viên, dạy môn thể dục 02 giáo viên, dạy môn âm nhạc 01 giáo viên, dạy môn mỹ thuật 01 giáo viên, dạy môn Anh văn 02 giáo viên, dạy môn tin học 01 giáo viên; 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh [H7-2.2-01]; [H7-2.2-02].

- 100% giáo viên của nhà trường có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên đúng với chuyên ngành theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Năm học 2018- 2019, 32/34 giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng, chiếm tỉ lệ  94,1%; trình độ trung cấp có 2/34 giáo viên, chiếm tỉ lệ 5,9% [H7-2.2-01]; [H7-2.2-03].

         - Hằng năm nhà trường đều tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H7-2.2-04].

Mức 2:

         - Năm học 2018-2019, nhà trường có 94,1%  giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo. Trong 05 năm liên tiếp, từ  năm 2015 đến năm 2019, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì và tăng dần [H7-2.2-01]; [H7-2.2-03].

         - Trong 05 năm liên tiếp, từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, 100% giáo viên của trường đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên [H7-2.2-04].

- Trong 05 năm liên tiếp, từ năm 2015 đến năm 2019, trường không có giáo viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-04].

Mức 3:

- Năm học 2018- 2019, toàn trường có 34 giáo viên, trong đó giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo có 32/34 giáo viên, chiếm tỉ 94,1% [H7-2.2-01];

[H7-2.2-03].

- Trong 05 năm liên tiếp, từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó có ít nhất 50% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức xuất sắc. Bên cạnh đó trong quá trình phục vụ cho công tác giảng dạy còn một vài giáo viên lớn tuổi nên kỹ năng sử dụng CNTT còn chậm [H7-2.2-04].

2. Điểm mạnh

Số lượng giáo viên của trường đạt tỉ lệ cao (1,48 giáo viên/lớp) đủ để dạy trên 80% số học sinh học 2 buổi/ngày. Có đủ giáo viên dạy ở các môn âm nhạc, mỹ thuật, tiếng Anh, tin học và thể dục. Tất cả giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Số lượng giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo cao 94,1%. Giáo viên của nhà trường có năng lực chuyên môn vững vàng, đạt yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở mức khá trở lên 100%, trong đó trên 50% đạt mức xuất sắc.

3. Điểm yếu

Một vài giáo viên lớn tuổi còn lúng túng trong việc áp dụng CNTT trong dạy học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 - 2020, các  tổ khối tạo điều kiện cho giáo viên lớn tuổi ứng dụng CNTT trong dạy học nhiều hơn để nâng cao trình độ CNTT.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trường có đủ các nhân viên: thư viện-thiết bị, văn thư, kế toán, y tế, thủ quỹ bảo vệ đáp ứng nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công  [H7-2.2-01].

- Đầu các năm học, Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên trong nhà trường. Các nhân viên được Hiệu trưởng nhà trường phân công nhiệm vụ, công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực [H5-1.7-02].

- Hàng năm, tất cả nhân viên trong nhà trường đều hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuy nhiên về nghiệp vụ công tác bảo vệ ở các điểm trường lẻ chưa được tập huấn về nghiệp vụ [H7-2.3-01].

Mức 2:

- Nhà trường có đủ số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT[H7-2.2-01].

- Trong 05 năm liên tiếp tính từ năm 2014 đến năm 2019, trường  không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-04].

Mức 3:

- Tất cả nhân viên của nhà trường đều có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm [H7-2.2-01]; [H5-1.7-03].

- Hằng năm, các nhân viên của nhà trường được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm được phân công như tập huấn về phần mềm quản lý lương, tập huấn công tác y tế,… [H7-2.3-02].

2. Điểm mạnh

Số lượng nhân viên của nhà trường đảm bảo đủ về cơ cấu theo quy định của Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT. Tất cả nhân viên đều có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, hàng năm đều nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Điểm yếu

     Nhân viên bảo vệ các điểm trường lẻ mới được chi tiền công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 nên chưa tham gia lớp tập huấn về nghiệp vụ bảo vệ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm 2019-2020, trường bố trí cho nhân viên bảo vệ các điểm trường lẻ  tham gia tập huấn nghiệp vụ bảo vệ do công an huyện Tuy Phước tổ chức.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Tất cả học sinh của trường đi học đúng độ tuổi theo quy định tại Điều 40, Điều lệ trường tiểu học. Công tác tuyển sinh vào lớp1 đúng độ tuổi hàng năm  đều đạt 100% [H8-2.4-01];  [H8-2.4-02].

- Tất cả học sinh của nhà trường đều thực hiện đúng nội quy nhà trường và thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học theo Điều 41 Điều lệ trường tiểu học, không có học sinh vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm theo quy định tại Điều 43 Điều lệ trường tiểu học [H4-1.5-03].

- Học sinh của nhà trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42 Điều lệ trường tiểu học. Học sinh trong nhà trường luôn được quan tâm bảo vệ, chăm sóc; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Các em được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng lực và phẩm chất. Học sinh được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định [H8-2.4-03]; [H8-2.4-04].

Mức 2:

Trong 5 năm học, từ 2014-2015 đến 2018-2019, nhà trường không có học sinh vi phạm các hành vi không được làm [H4-1.5-03].

         Mức 3:

          Trong các năm học qua, học sinh của trường đạt nhiều giải cao trong các hội thi do cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức. Năm học 2014-2015, thi giải Toán và Tiếng anh qua mạng cấp huyện đạt 5 giải, cấp tỉnh đạt 1 giải. Năm học 2015-2016, thi giải Toán và Tiếng anh qua mạng cấp huyện đạt 5 giải.  Năm học 2016-2017, thi giải Toán và Tiếng anh qua mạng cấp huyện đạt 11 giải, cấp tỉnh đạt 6 giải. Năm học 2017-2018, giao lưu học sinh năng khiếu môn Toán và Tiếng Việt khối 4, 5 cấp huyện đạt 3 giải,  thi viết chữ đẹp cấp huyện đạt 1 giải, thi TDTT cấp huyện đạt 2 giải; Năm học 2018-2019, giao lưu học sinh năng khiếu môn Toán và Tiếng Việt khối 4, 5 cấp huyện đạt 7 giải,  thi viết chữ đẹp cấp huyện đạt 1 giải,  thi TDTT cấp huyện đạt 3 giải, thi KNĐV cấp huyện đạt 2 giải lý thuyết và thực hành được xếp giải ba toàn đoàn; Học sinh của trường đạt thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường, tạo nên uy tín và thương hiệu của trường, góp phần vào kết quả khen thưởng của các cấp đối với nhà trường [H8-2.4-05].

2. Điểm mạnh

Học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43 của Điều lệ trường tiểu học, được chăm sóc, bảo vệ và đảm bảo những điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện.

3. Điểm yếu

Đối với học sinh tiểu học các em còn nhỏ đôi lúc quá năng động nên chưa phát triển tốt về năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. Tuy nhiên trong quá trình rèn các em có sự chuyển biến tích cực.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019–2020, nhà trường phối hợp với tổ chức Đội TNTPHCM, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức nhiều hoạt động tập thể để giúp học sinh hình thành, phát triển tốt hơn năng lực hợp tác, giao tiếp.  

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

           Kết luận về Tiêu chuẩn 2

Điểm mạnh nổi bật:

Cán bộ quản lý đều đạt trình độ trên chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ Trung cấp Chính trị – Hành chính, Trung cấp Quản lý giáo dục, có đủ năng lực để lãnh đạo, quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đội ngũ  giáo viên trong trường đủ về số lượng, giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. 100% giáo viên được xếp loại mức khá trở lên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Nhân viên của trường đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Học sinh đang học ở nhà trường được đảm bảo quy định về tuổi. Tất cả học sinh đều được chăm sóc, bảo vệ và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất an toàn để học tập và rèn luyện.

Điểm yếu cơ bản:

Một số giáo viên lớn tuổi còn chậm về đổi mới phương pháp dạy học, kĩ năng ứng dụng CNTT.

Kết quả:

Mức 1:

          - Số lượng tiêu chí đạt  04/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 Mức 2:

          - Số lượng tiêu chí đạt  04/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Mức 3: 

          - Số lượng tiêu chí đạt  04/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/04 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%.

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo; môi trường xanh, sạch, đẹp, thoáng mát; có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh theo quy định. Các khối phòng học và khối phòng chức năng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Diện tích sân chơi, bãi tập ở tất cả điểm trường đều đảm bảo đúng quy định.

Trường có công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

Thư viện nhà trường được Sở GD&ĐT Bình Định công nhận đạt Thư viện tiên tiến theo Quyết định số 4622/QĐ-SGD&ĐT ngày 02/12/2019 của Sở GD&ĐT Bình Định; thư viện có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT. Hằng năm, nhà trường đều tiến hành kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học. Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 3:

     Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Điều lệ trường tiểu học. Sân trường có cây xanh bóng mát, có cây cảnh, trồng hoa đảm bảo yêu cầu xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục [H9-3.1-01].

- Các điểm trường đều có cổng trường, tường rào bao quanh được xây dựng kiên cố đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Cổng trường có biển tên trường theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học. Khuôn viên trường có tường rào xây bảo vệ cao 2,0m [H9-3.1-01].

- Các điểm trường đều có sân chơi cho học sinh lát gạch block và bê tông hóa sạch sẽ, sân tập thể dục thể thao, sân bóng đá mini cho học sinh luyện tập [H9-3.1-01].

Mức 2:

- Diện tích khuôn viên nhà trường 12.337m2, bình quân mỗi học sinh 19,8m2đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT tại Điều 45 Điều lệ trường tiểu học. Khu đất làm sân chơi, sân tập 10.807/12.337m2 chiếm tỉ lệ 87,6% [H9-3.1-02].

- Sân chơi, sân tập được quy hoạch, bố trí riêng, cao ráo, không ngập nước, đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả [H9-3.1-01].

Mức 3:

Sân chơi, bãi tập của học sinh tại 03 điểm trường đều được lát gạch block và trán bê tông xi măng đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ; các điểm trường đều có thiết bị vận động cho học sinh như hố nhảy xa, thiết bị dạy TDTT, sân bóng đá mini, bóng rổ,...và có cây bóng mát cho học sinh luyện tập. Bãi tập  phù hợp và đảm bảo an toàn cho học sinh [H9-3.1-03]; [H9-3.1-01].

2. Điểm mạnh

Trường có khuôn viên riêng biệt, đảm bảo tốt về an ninh trật tự, có hệ thống cây xanh và cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Tất cả các điểm trường đều có sân trường lát gạch block và tráng bê tông xi măng khang trang, sạch sẽ. Sân chơi, sân tập có đủ điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, hoạt động GDNGLL.

3. Điểm yếu

Các đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh ở sân chơi chưa được phong phú, đa dạng để học sinh vui chơi trong giờ ra chơi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm 2019 trở đi, hàng năm nhà trường có kế hoạch mua sắm thêm các đồ chơi, thiết bị vận động để học sinh có được nhiều đồ chơi, thiết bị vận động phong phú hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 3.2: Phòng học

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 3:

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có đủ mỗi lớp một phòng học riêng (23 phòng/ 23 lớp). Phòng học đúng quy cách, đủ diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học. Một số phòng học ở điểm trường lẻ Vinh Quang xây dựng từ năm 2000 đã xuống cấp[H9-3.2-01]; [H9-3.2-03].

- Nhà trường có đủ bàn ghế và đủ chỗ ngồi cho học sinh, mỗi phòng học được trang bị ít nhất 15 bộ bàn ghế học sinh, 01 bộ bàn ghế giáo viên, trang bị bảng chống lóa. Bàn ghế học sinh đảm bảo kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế. Trường có 01 học sinh khuyết tật học hòa nhập [H9-3.2-01]; [H4-1.6-02].

- Các phòng học đều có hệ thống đèn, quạt; có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học [H9-3.2-01].

Mức 2:

- Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định. Diện tích mỗi phòng học là 48m2, phòng học được trang trí thân thiện theo mô hình trường học mới  [H9-3.2-01]; [H9-3.2-02].

- Toàn trường có 23 /23 lớp có tủ đựng thiết bị, đồ dùng dạy phục vụ cho giáo viên giảng dạy. Có đủ các thiết bị dạy học tối thiểu từng môn học theo khối lớp để phục vụ yêu cầu dạy học của giáo viên [H9-3.2-01].

- Bàn ghế học sinh đảm bảo kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế  [H9-3.2-01]; [H9-3.2-02].

Mức 3:

Trường có 01 phòng dạy mĩ thuật với diện tích 48m2; 01 phòng dạy âm nhạc; 01 phòng tin học diện tích 48m2; 01 phòng dạy ngoại ngữ diện tích 48m2  . Trường có 20 học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần hỗ trợ riêng [H9-3.2-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số phòng học theo quy định, đã sử dụng hết số phòng và tổ chức dạy 2 buổi/ngày trên 80%; 100% số học sinh của trường sử dụng tối đa các phòng bộ môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Trong các phòng học được trang trí thân thiện theo mô hình trường học mới tạo cho học sinh thoải mái trong học tập.

3. Điểm yếu

   Một số phòng học ở điểm trường lẻ Vinh Quang xây dựng từ năm 2000 đã cũ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường đề nghị Phòng GD&ĐT đầu tư kinh phí tu sửa nâng cấp 10 phòng học vào năm 2020. Đầu năm  2019, nhà trường đã đăng ký mua sắm tập trung  5 đàn organ, 1 máy tính xách tay, 40 bộ bàn ghế học sinh đúng quy cách để thay thế số bàn ghế cũ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính- quản trị.

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có khối phòng phục vụ học tập đảm bảo quy định  gồm: 01 phòng âm nhạc với diện tích 48m2, 01 phòng mỹ thuật với diện tích 48m2; 01 phòng tin học diện tích 48m2; 01 phòng dạy ngoại ngữ; 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội, phòng thiết bị. Trường có thư viện với tổng diện tích 124m2 có phòng đọc dành riêng cho học sinh, giáo viên và có kho sách; đáp ứng đủ các yêu cầu hoạt động giáo dục [H9-3.2-02].

- Nhà trường có đủ các phòng hành chính quản trị như: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng kế toán, phòng văn thư; phòng họp, phòng giáo viên; phòng tư vấn học học sinh, phòng thường trực, phòng y tế học đường đáp ứng đủ yêu cầu các hoạt động hành chính-quản trị của nhà trường [H9-3.2-02].

- Năm học 2018- 2019, Nhà trường có 02 nhà xe giáo viên, 02 nhà xe học sinh ở 02 điểm trường( riêng điểm trường Cồn Chim không có, do học sinh đến trường đi bộ, giáo viên đi dạy phải qua đò) . Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự [H9-3.3-01].

Mức 2:

- Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính-quản trị của nhà trường có đầy đủ theo quy định, được trang bị bàn ghế, thiết bị, dụng cụ học tập và làm việc theo quy định [H9-3.3-01].

- Trường có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung ở phòng kho [H9-3.3-01].

Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập có đầy đủ các thiết bị như: phòng âm nhạc; phòng mĩ thuật; 01 phòng tin học; 01phòng dạy ngoại ngữ; Phòng giáo dục thể chất; 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội được trang trí đúng theo yêu cầu của tổ chức Đội TNTPHCM, phòng thiết bị có đủ các thiết bị phục vụ dạy học, thư viện có phòng đọc của học sinh được thiết kế theo mô hình “Thư viện thân thiện”. Các phòng hành chính-quản trị có máy tính nối Internet, máy in, bàn ghế, quạt, điện, tủ đựng hồ sơ, ...; phòng văn thư có máy photocopi; phòng y tế có trang bị tủ thuốc, giường phục vụ cho công tác sơ, cấp cứu cho học sinh và giáo viên. Khối phòng hỗ trợ học tập và phòng hành chính-quản trị của trường có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường [H9-3.2-02].

2. Điểm mạnh

Trường có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị được xây dựng khang trang, đúng quy định. Trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. 100% máy tính của nhà trường được kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

3. Điểm yếu

Phòng giáo dục thể chất còn tạm bợ chưa kiên cố.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường tham mưu với Phòng GD&ĐT về Kế hoạch xây dựng  mới phòng giáo dục thể chất.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trường có khu vệ sinh riêng cho nam, nữ CB-GV-NV ở điểm trường chính và điểm trường lẻ; cả ba điểm trường đều có nhà vệ sinh học sinh riêng cho nam và nữ đảm bảo vệ sinh sạch sẽ; thường xuyên dọn dẹp đảm bảo không ô nhiễm môi trường; nhà vệ sinh sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật và hòa nhập [H9-3.4-01].

- Cả 03 điểm trường đều có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường, mùa mưa không ngập nước. Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch của Công ty cung cấp nước Tuy Phước để dùng trong sinh hoạt của giáo viên, nhân viên và học sinh [H9-3.4-02].

- Cả 03 điểm trường đều có thùng đựng rác thải, hàng ngày học sinh lao động dọn vệ sinh thu gom rác đựng trong thùng rác, nhà trường hợp đồng với xe chở rác của Công ty vệ sinh, môi trường huyện Tuy Phước thu gom, xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường [H9-3.4-02].

Mức 2:

- Các khu vệ sinh của giáo viên và học sinh đảm bảo thuận tiện cho học sinh đi lại, lối đi ra nhà vệ sinh có mái che mưa, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định; được trang trí thân thiện, sạch sẽ [H2-3.4-01].

- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải của nhà trường đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch của công ty cung cấp nước Tuy Phước đảm bảo để phục vụ cho sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh; các điểm trường đều có thùng chứa rác, nhà trường hợp đồng công  ty vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước thu gom, xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường [H9-3.4-02]; [H9-3.4-03].

2. Điểm mạnh

Các điều kiện vệ sinh, nước sinh hoạt phục vụ cho CBCC,VC,NLĐ và học sinh đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 13/2016TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016.

3. Điểm yếu

Hệ thống thoát nước ở điểm trường lẻ Cồn Chim thoát nước còn chậm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường sửa chữa, xây dựng lại hệ thống thoát nước ở điểm trường Cồn Chim đảm bảo nước trên sân trường thoát nhanh hơn trong mùa mưa lũ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác như: máy tính, máy in, máy photocopi, tivi, máy chiếu, đèn chiếu vật thể,…để phục vụ các hoạt động của nhà trường [H4-1.6-02].

- Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định của Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT, ngày 16/7/2009 của BGD&ĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học [H9-3.5-01].

- Hằng năm, nhà trường đều tổ chức kiểm kê, tiến hành sửa chữa thiết bị hư hỏng [H9-3.5-07].

Mức 2:

- Hệ thống máy tính văn phòng và máy tính phòng học tin đều được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học. Nhà trường còn mắc hệ thống wifi ở cả 02 điểm trường phục vụ cho giáo viên sử dụng điện thoại thông minh để truy cập thông tin phục vụ cho dạy học [H9-3.5-02].

- Có đủ thiết bị dạy học theo quy định của Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT, ngày 16/7/2009 của BGD&ĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học. Mỗi lớp có 1 bộ thiết bị để phục vụ công tác dạy và học trong nhà trường để ở tủ lớp. Nhà trường mua trang bị 01 bộ máy chiếu để phục vụ cho giáo viên giảng dạy [H9-3.5-01].

- Hằng năm, nhà trường đều mua bổ sung các thiết bị dạy học để bổ sung và thay thế thiết bị dạy học bị hỏng. Tổ chức hội thi đồ dùng dạy học tự làm để bổ sung các thiết bị dạy học, đồng thời mỗi giáo viên thường xuyên làm đồ dùng dạy học để giảng dạy trên lớp. Năm học 2016-2017 và 2018-2019 dự thi đồ dùng dạy học cấp huyện đạt 2 sản phẩm [H9-3.5-04]; [H9-3.5-05].

Mức 3:

Tất cả các tiết dạy giáo viên đều sử dụng thiết bị dạy học được cấp hoặc tự làm. Trường có máy chiếu cho giáo viên thường xuyên giảng dạy bằng bài giảng trình chiếu, minh họa được nhiều hình ảnh, tạo cho tiết dạy sinh động, hấp dẫn, thu hút được học sinh hứng thú học tập. Thiết bị dạy học được giáo viên sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H9-3.5-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ các thiết bị dạy học theo quy định của Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT, ngày 16/7/2009 của BGD&ĐT. Hàng năm, nhà trường đều tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm, mua bổ sung thêm thiết bị dạy học. Hệ thống máy tính của trường đều được nối mạng Internet có dây và mạng không dây. Thiết bị dạy học được sử dụng hiệu quả.

3. Điểm yếu

Chất lượng một số thiết bị dạy học tự làm của giáo viên không cao, dễ bị hỏng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm 2019-2020, trường đưa ra chỉ tiêu mỗi giáo viên làm ít nhất 02 đồ dùng dạy học tự làm có giá trị để đảm bảo việc sử dụng các thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp. Duy trì hội thi thiết bị dạy học tự làm hằng năm để ngày càng nâng cao chất lượng thiết bị dạy học tự làm, nâng cao chất lượng giảng dạy.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Thư viện của trường được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học. Năm học 2018-2019, sách giáo khoa có 730 bản, sách tham khảo 2300 bản, sách nghiệp vụ 360 bản, sách thiếu nhi 7144 quyển, có các  đầu báo: tạp chí Công đoàn, báo Bình Định, báo Phụ nữ, báo Giáo dục và Thời đại, báo chăm học,  măng non, tạp chí dạy và học,…[H9-3.5-06].

- Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh. Thư viện đảm bảo cấp phát đầy đủ các loại sách cho giáo viên tham khảo hỗ trợ hoạt động dạy và học cho học sinh. Trong phòng đọc của thư viện có bảng nội quy thư viện, hướng dẫn sử dụng mục lục để thuận tiện cho giáo viên, học sinh mượn trả sách. Hàng tuần, tháng, năm, nhân viên thư viện đều lên kế hoạch hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy và học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện nhà trường có đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định [H9-3.5-06].

- Hằng năm, thư viện của nhà trường đều được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo bằng các nguồn như mua từ tiền ngân sách, sách cũ học sinh ủng hộ,... [H9-3.5-03]; [H9-3.5-07].

Mức 2:

Thư viện nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn theo Quyết định số 1070/2004/QĐ-SGDĐT, ngày 04/11/2004 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bình Định. Thư viện đảm bảo đủ số lượng sách báo, đồ dùng thiết bị dạy học; diện tích thư viện 124m2; có phòng đọc của giáo viên và học sinh riêng, phòng đọc học sinh tổ chức theo mô hình “Thư viện thân thiện”, có “thư viện xanh”, “thư viện lưu động” ở điểm trường lẻ, có “góc thư viện” ở các lớp [H9-3.6-01]; [H9-3.6-02].

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện tiên tiến theo Quyết định số 4622/QĐ-SGDĐT ngày 02/12/2019 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bình Định. Thư viện có 05 máy tính được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh [H9-3.6-01].

2. Điểm mạnh

Thư viện  hoạt động hiệu quả đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Tổ chức phong phú các hình thức đọc sách, báo như: giới thiệu sách, triển lãm trưng bày sách mới; tổ chức cho học sinh đọc sách qua nhiều hình thức: “Thư viện xanh”, “Góc thư viện ở các lớp”, “Thư viện di động” cho học sinh ở điểm trường lẻ, “Thư viện thân thiện”,...

3. Điểm yếu

Học sinh ở điểm trường lẻ tiếp cận với các đầu sách báo trong thư viện nhà trường chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tổ chức nhiều hình thức để sách báo đến tay bạn đọc nhiều hơn như xây dựng “Thư viên thân thiện”, “Thư viện xanh”, “Thư viện lưu động”, “Góc thư viện trong lớp học” ở điểm trường lẻ. Tổ chức Ngày hội đọc sách” cho học sinh toàn trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường đặc biệt quan tâm đến xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt đông dạy và học. Qua nhiều năm xây dựng, đến nay cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, sạch đẹp theo các tiêu chuẩn: sáng-xanh-sạch-đẹp-an toàn. Khuôn viên trường đảm bảo có tường rào, cổng ngõ được xây dựng kiên cố, sân lát gạch block sạch sẽ. Trường có sân chơi bãi tập, sân bóng đá, bóng rổ, cầu lông, bóng bàn phục vụ cho học sinh vui chơi tập luyện. Phòng học được trang trí thân thiện theo mô hình trường học mới. Có đủ các phòng bộ môn để cho học sinh học tập tốt nhất. Trường có nhà hiệu bộ đủ các phòng hành chính-quản trị. Nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh ở cả 03 điểm trường đều đảm bảo theo quy định. Nhà trường xây dựng Thư viện tiên tiến và tổ chức nhiều hình thức đọc sách báo phong phú. Tất cả các yếu tố trên góp phần tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Điểm yếu cơ bản

Các đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh ở sân chơi còn ít.

Kết quả:

Mức 1:

          - Số lượng tiêu chí đạt  06/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 Mức 2:

          - Số lượng tiêu chí đạt  06/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Mức 3:               

          - Số lượng tiêu chí đạt  06/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/06 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Trường xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các tổ chức chính trị – xã hội và gia đình, tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong công tác giáo dục học sinh về mọi mặt. Nhà trường chủ động phối hợp với chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở địa phương dưới nhiều hình thức nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục; Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; Nắm bắt thông tin hai chiều một cách kịp thời. Từ đó đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.

Nhà trường có tổ chức BĐDCMHS và hoạt động theo đúng Điều lệ BĐDCMHS. Trường luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để BĐDCMHS hoạt động. BĐDCMHS phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh và hỗ trợ tốt cho các hoạt động của nhà trường.

Nhà trường luôn chấp hành theo sự lãnh đạo của Đảng ủy xã Phước Sơn; thực hiện tốt công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường; phối hợp tốt với  các đoàn thể của xã Phước Sơn để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; Huy động được sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

 

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Đầu năm học, giáo viên chủ nhiệm các lớp tổ chức họp cha mẹ học sinh để bầu ra BĐDCMHS các lớp. Nhà trường tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh toàn trường bầu ra BĐDCMHS của trường gồm  05 thành viên (01 trưởng ban, 01 phó ban và 03 thành viên). BĐDCMHS được thành lập và hoạt động theo đúng quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành về Điều lệ BĐDCMHS [H10-4.1-01]; [H10-4.1-03].

 - Trong mỗi năm học, BĐDCMHS đều xây dựng kế hoạch hoạt động, Nghị quyết chương trình hành động cả năm cụ thể, rõ ràng dựa trên kế hoạch năm học của trường [H10-4.1-02]; [H10-4.1-03].

- Các nội dung kế hoạch đề ra trong hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học được BĐDCMHS tổ chức thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả. Hằng năm đều có tổ chức tổng kết báo cáo kết quả hoạt động của BĐDCMHS [H10-4.1-02]; [H10-4.1-03].

Mức 2:

BĐDCMHS phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục như  tham gia các hoạt động của nhà trường như diễn văn nghệ, hoạt động ngoại khóa, giáo dục học sinh, trang trí lớp học, khen thưởng học sinh..; thường xuyên hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; tích cực huy động, vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường qua việc động viên phụ huynh, hỗ trợ sách vở cho học sinh thuộc diện hộ nghèo, khó khăn [H10-4.1-03]; [H10-4.1-04].

Mức 3:

BĐDCMHS  tích cực phối hợp với nhà trường trong việc tham gia các hoạt động của nhà trường như: bàn bạc cùng với nhà trường tổ chức thành công Hội diễn văn nghệ học sinh, cắm trại, giúp đỡ hỗ trợ học sinh nghèo,...  BĐDCMHS thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ BĐDCMHS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường [H10-4.1-02]; [H10-4.1-04].

2. Điểm mạnh

BĐDCMHS được thành lập đúng theo Điều lệ BĐDCMHS và hoạt động hiệu quả với tinh thần trách nhiệm cao, phối hợp chặt chẽ với nhà trường để đưa ra các biện pháp giáo dục học sinh hiệu quả, đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho nhà trường tổ chức các hoạt động GDNGLL và khen thưởng kịp thời cho học sinh.

3. Điểm yếu

Sự phối hợp giữa BĐDCMHS lớp và giáo viên chủ nhiệm của các lớp ở điểm trường lẻ Cồn Chim chưa được thường xuyên. Nguyên nhân một số thành viên BĐDCMHS lớp lo làm ăn xa, đi biển dài ngày nên ít có điều kiện trao đổi, gặp giáo viên chủ nhiệm thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh và Hội nghị cha mẹ học sinh, nhà trường và giáo viên chủ nhiệm vận động cha mẹ học sinh điểm trường Cồn Chim thực hiện tốt hơn công tác phối hợp để cùng nhà trường, giáo viên giáo dục học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường luôn chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Trong năm 2016 nhà trường có Tờ trình số 15/TT-TrH, ngày 27/10/2018 trình HĐND, UBND xã Phước Sơn cho chủ trương nhà trường huy động sự đóng góp của các nguồn lực từ CMHS, các tổ chức ngoài nhà trường để làm nhà xe cho học sinh;  [H10-4.2-01]; [H10-4.2-04]; [H1-1.1-04].

- Nhà trường tổ chức tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục;  về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Cụ thể là tuyên truyền cho phụ huynh học sinh biết về cách đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tuyên truyền chủ trường phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, Luật giao thông đường bộ qua các cuộc họp cha mẹ học sinh [H10-4.1-03].

- Hằng năm, nhà trường đã huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tự nguyện nhằm phục vụ cho việc khen thưởng học sinh năng khiếu, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và bổ sung cơ sở vật chất thiết yếu, trang trí lớp học phục vụ cho giảng dạy và học tập của học sinh [H10-4.2-02]; [H10-4.2-03].

Mức 2:

- Nhà trường thực hiện tốt công tác mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển [H10-4.2-04].

- Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh như mời Chủ tịch cựu chiến binh xã nói chuyện về truyền thống Quân đội Nhân dân Việt Nam [H10-4.2-05]; [H10-4.2-06]; [H10-4.2-07].

-Tổ chức Đội TNTP HCM chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương [H10-4.2-08].

Mức 3:

Nhà trường tích cực tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương; phối hợp với Hội khuyến học xã khen thưởng cho học sinh nghèo học giỏi, phối hợp với công an xã để đảm bảo an ninh an toàn trường học, phối hợp với tổ chức công đoàn, chi đoàn và Liên đội để giáo dục học sinh, BĐDCMHS,…hỗ trợ học sinh nghèo; phối hợp với chính quyền thôn tổ chức Tết Trung thu cho học sinh. Nhiều năm liền nhà trường được công nhận trường học đạt chuẩn văn hóa (Từ năm 2009 đến nay) [H9-3.2-03]; [H10-4.2-03]; [H10-4.2-09].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng nhà trường và giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Thường xuyên chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa ở địa phương. Nhà trường luôn chú trọng công tác tổ chức tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch phát triển của nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức cho học sinh tham qua các di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá trong huyện còn ít.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, nhà trường và Chi đoàn, Liên đội  xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện cho học sinh được tham quan nhiều hơn các di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá trong huyện và ngoài huyện.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

Điểm mạnh nổi bật:

Trong những năm học qua, nhà trường đã thực hiện khá tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh. Trường đã có sự liên kết chặt chẽ với cha mẹ học sinh, với BĐDCMHS trong công tác giáo dục và luôn chủ động tham mưu, huy động nguồn lực hỗ trợ từ địa phương và các ban ngành trong việc xây dựng cở sở vật chất nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục và đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Phối hợp khá hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và chăm sóc di tích lịch sử ở địa phương.

Điểm yếu cơ bản:

Một số cha mẹ do bận làm biển xa  nên chưa thật sự quan tâm đến việc học tập cũng như giáo dục cho con em của mình, còn giao phó cho giáo viên chủ nhiệm, điều đó đã ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Việc tổ chức cho học sinh tham quan di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá trong huyện và ngoài huyện chưa được chú trọng nhiều.

Kết quả:

Mức 1:

          - Số lượng tiêu chí đạt  02/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 Mức 2:

          - Số lượng tiêu chí đạt  02/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Mức 3:               

          - Số lượng tiêu chí đạt  02/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/02 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Trường thực hiện tốt chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT, các quy định về chuyên môn của Phòng GD&ĐT; thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tại địa phương. Xã Phước Sơn đã được công nhận đạt phổ cập giáo dục mức 3 và xóa mù chữ mức 2 năm 2018. Nhà  trường sắp xếp tốt thời khoá biểu, cung cấp đầy đủ sách giáo khoa cho giáo viên và học sinh. Giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Hằng năm, nhà trường đều có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động GDNGLL một cách cụ thể, chu đáo và thực hiện tốt chương trình, kế hoạch đã đề ra với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh; việc giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Trường tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý việc học tập các bộ môn văn hoá cũng như việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các tiết dạy học bộ môn và hoạt động GDNGLL. Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho học sinh và an toàn vệ sinh thực phẩm. Đội TNTPHCM đã thực hiện nhiều công trình góp phần giáo dục đạo đức, hình thành phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hàng năm, nhà trường căn theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ GD&ĐT về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và  hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Bình Định, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tiểu học của Phòng GD&ĐT Tuy Phước để xây dựng xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm học và cụ thể hóa thành kế hoạch chuyên môn, kế hoạch tháng, tuần. Từ kế hoạch chuyên môn của nhà trường, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ [H11-5.1-01]; [H11-5.1-02]; [H2-1.4-03].

- Kế hoạch giáo dục của nhà trường dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng đã điều chỉnh ở mỗi năm theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Bình Định, của Phòng GD&ĐT Tuy Phước. Ngoài  ra  nhà trường còn tổ chức nhiều hoạt động giáo dục khác như: tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, thi rung chuông vàng, trò chơi dân gian, Hội diễn văn nghệ, cắm trại, thi các chuyên hiệu rèn luyện đội viên và sao nhi đồng, thi kể chuyện, thi vẽ tranh, thi viết chữ đẹp, giao lưu học sinh năng khiếu, tổ chức các câu lạc bộ học sinh, hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm trong các ngày lễ  22/12, 26/3. Các hoạt động giáo dục của nhà trường đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện [H11-5.1-03]; [H11-5.1-04]; [H11-5.1-02]; [H11-5.1-05].

- Kế hoạch giáo dục của nhà trường được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận qua công tác kiểm tra chuyên môn của Phòng GD&ĐT [H3-1.4-06].

Mức 2:

- Kế hoạch của nhà trường luôn bám sát các quy định về chuyên môn của Sở GD&ĐT Bình Định, Phòng GD&ĐT Tuy Phước cụ thể như: Giảng dạy tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh”, “Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh”, “Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học”, “Dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch”, áp dụng phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” dạy ở các môn Khoa học và Tự nhiên xã hội, thực hiện dạy tiếng Anh theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia đến năm 2020 [H11-5.1-06]; [H11-5.1-02].

- Nhà trường phổ biến công khai kế hoạch đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị CBCC,VC,NLĐ đầu năm học thông qua các buổi họp hội đồng nhà trường hàng tháng, hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học. Hàng tháng, cuối học kì I, thông qua các cuộc họp rà soát, đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện kế hoạch giáo dục, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu. Đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục tồn tại để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường [H10-4.1-03]; [H4-1.6-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học theo quy định. Nhà trường đã tổ chức dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. Hàng năm, kế hoạch giáo dục của nhà trường đều cập nhật các quy định mới về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Nhà trường tổ chức nhiều hoạt động giáo dục phong phú đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện.

  1. Điểm yếu:

Cha mẹ học sinh phối hợp, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực hiện đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục; phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh trong việc giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo kế hoạch giáo dục đề ra, đảm bảo mục tiêu giáo dục [H11-5.1-01]; [H11-5.1-03]; [H12-5.2-01].

- Giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, tổ chức học sinh ngồi học theo nhóm cố định, áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” dạy học Mỹ thuật theo phương pháp của Đan Mạch, tổ chức hoạt động dạy học phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường. Một số giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học [H11-5.1-04]; [H12-5.2-03]; [H3-1.4-05].

- Nhà trường và giáo viên thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học theo quy định của Thông tư 22/2006/TT-BGDĐT [H12-5.2-04].

Mức 2:

- Nhà trường đã thực hiện chương trình theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Bình Định, của Phòng GD&ĐT Tuy Phước. Nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu khả năng nhận thức của học sinh [H12-5.2-01]; [H11-5.1-01]; [H11-5.1-04].

- Nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên đều có kế hoạch phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu các môn học văn hóa, TDTT, hát, vẽ,..đồng thời giúp đỡ  những học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện để nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng học sinh năng khiếu tham giao lưu các sân chơi cấp trường, cấp huyện đạt hiệu quả ngày càng cao [H11-5.1-05]; [H12-5.2-02].

Mức 3:

Hằng năm, hàng tháng, nhà trường đều tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng sư phạm, tổng kết năm học, CBGVNV nhà trường đã tổ chức trao đổi, chia sẻ, thảo luận và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục [H12-5.2-03]; [H1-1.1-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học theo quy định. Nhà trường đã tổ chức dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. Giáo viên của nhà trường luôn chú trọng lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức lớp phù hợp với từng đối tượng học sinh. Nhà trường chú trọng công tác phát huy, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, hỗ trợ giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành môn học, chưa đạt về năng lực, phẩm chất một cách thường xuyên, đồng bộ từ trường đến tổ chuyên môn, từng giáo viên góp phần đẩy mạnh chất lượng giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo từng đối tượng học sinh để phát huy hết khả năng tự học, chủ động, sáng tạo của các em.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020, CBQL có kế hoạch giúp đỡ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức lớp học theo hướng phát huy khả năng tự học, sáng tạo, chủ động và phù hợp với từng đối tượng học sinh bằng nhiều hình thức như tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn nghiên cứu bài học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trên cơ sở kế hoạch chung của năm học, nhà trường xây dựng cụ thể chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động GDNGLL. Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục khác như: hoạt động ngoại khóa nhân ngày 22/12, 26/3, hoạt động TDTT, thi rung chuông vàng,…đảm bảo đầy đủ theo kế hoạch [H11-5.1-02].

- Nhà trường đã thường xuyên tổ chức các hoạt động GDNGLL theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của học sinh như: các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi với các trò chơi dân gian, TDTT,  giao lưu văn nghệ, giao lưu học sinh năng khiếu dưới hình thức “rung chuông vàng”, vẽ tranh, các hoạt động bảo vệ môi trường, lao động vệ sinh trường lớp [H12-5.3-01]; [H12-5.3-02].

- Nhiều hoạt động giáo dục được trường tổ chức cho tất cả học sinh được tham gia như kiểm tra kỹ năng Đội-Sao, thi văn nghệ, TDTT, phòng trào “Vì bạn”, “Lì xì heo đất”,… [H12-5.3-01].

Mức 2:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chủ động xây dựng và phổ biến kế hoạch về các hoạt động giáo dục đến tất cả các em học sinh nhằm đảm bảo cho các em được chủ động tham gia. Các hoạt động giáo dục nhà trường tổ chức được các em học sinh tham gia nhiệt tình, tích cực và đem lại kết quả tốt, thể hiện sự năng động, sáng tạo của các em học sinh tuy nhiên một học sinh tham gia các hoạt động giáo dục chưa chủ động, sáng tạo; tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử ở địa phương chưa nhiều [H12-5.3-01]; [H12-5.3-02].

Mức 3:

Nhà trường tổ chức nhiều hoạt động phong phú, nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh. Hằng năm học, nhà trường đều thành lập các câu lạc bộ như: câu lạc bộ học tập, câu lạc bộ thể dục thể thao,... Các phong trào thường tổ chức theo năng khiếu của học sinh là: Thi học sinh có năng khiếu trong học tập; thi viết chữ đẹp; thi bóng đá mini, cờ vua, bóng bàn; thi văn nghệ; vẽ tranh, kể chuyện,… thao [H8-2.4-03]; [H12-5.2-02].

2. Điểm mạnh

Hàng năm, nhà trường có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động GDNGLL phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Các hoạt động GDNGLL được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường tích cực tham gia các hoạt động GDNGLLNhà trường phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động GDNGLL. Chất lượng GDNGLL trong trường năm sau cao hơn năm trước.

  1. Điểm yếu

    Một số ít học sinh tham gia các hoạt động giáo dục chưa chủ động, sáng tạo.Việc tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử chưa được nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019–2020, nhà trường phát huy hơn nữa hiệu quả tổ chức các hoạt động GDNGLL, tạo nhiều cơ hội cho học sinh chủ động, sáng tạo trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể trong địa phương, phối hợp với BĐDCMHS, tổ chức cho học sinh được tham quan, dã ngoại các di tích lịch sử trong và ngoài tỉnh.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.

Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ PCGDTH của UBND xã Phước Sơn phân công theo Quyết định số 434/QĐ-BCĐ ngày 01/10/2019 của UBND  xã Phước Sơn về phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo phổ câp giáo dục-xóa mù chữ xã Phước Sơn. Từ năm 2016 đến năm 2019 Phước Sơn đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Trường luôn luôn triển khai nhiều biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học và hạn chế tối đa tỉ lệ lưu ban, bỏ học, tái mù chữ. Đến thời điểm này, nhà trường vẫn tiếp tục duy trì vững chắc kết quả đã đạt được trong trong công tác PCGDTH. 100% CB-GV-NV nhà trường tham gia thực hiện mục tiêu PCGDTH và ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương [H12-5.4-01]; [H12-5.4-02].

- Hàng năm, nhà trường phối hợp tốt với chính quyền địa phương tổ chức, thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi vào lớp 1 đạt 100%, không có trẻ 6-14 tuổi  bỏ học [H8-2.4-02]; [H1-1.1-04].

- Các hồ sơ phổ cập, kế hoạch và số liệu tuyển sinh lớp 1 hằng năm đều được lưu trữ cẩn thận, đúng quy định [H12-5.4-01]; [H8-2.4-02].

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tuyển sinh cụ thể, phù hợp với tình hình địa phương. Trong địa bàn tuyển sinh của trường, tỉ lệ tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của các năm đều đạt 100%  [H8-2.4-02].

Mức 3:

Trong các năm học, trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% [H8-2.4-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường tham gia, thực hiện tốt mục tiêu PCGDTH ở địa phương, không để xảy ra hiện tượng tái mù chữ ở địa bàn. Tổ chức thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động 100% trẻ trong độ tuổi đi học; Tích cực quan tâm, hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, được đến trường học tập. Nhiều năm liền xã Phước Sơn đạt PCGDTH mức độ 3.

3. Điểm yếu

Nhà trường gặp khó khăn về lập phiếu điều tra phổ cập vì khi giáo viên đến hộ gia đình điều tra không có người dân ở nhà hoặc chỉ có người già nên khó khai báo thông tin làm phiếu phổ cập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng                                                          

Trong năm 2019, nhà trường tham mưu với UBND xã Phước Sơn có văn bản thông báo đến các hộ dân về thời gian làm điều tra phổ cập và tâp trung khai báo tại trụ sở làm việc của các thôn để tiện lợi trong việc lập phiếu điều tra, đảm bảo chính xác về thông tin khai báo của nhân dân.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

Mức 1:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trong 05 năm qua, từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học của trường đạt 98% trở lên [H12-5.5-01].

- Trong 05 năm,từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của trường đạt 93% trở lên [H12-5.5-02]; [H1-1.1-04].

- Trong 05 năm qua, từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của trường đều đạt 100% [H12-5.5-01]; [H8-2.4-01] ]; [H12-5.5-02].

Mức 2:

- Trong 05 năm ,từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học của trường đạt 98% trở lên [H12-5.5-01]; [H12-5.2-04].

- Trong 05 năm từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của trường đạt 93% trở lên; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học [H12-5.5-01]; [H1-1.1-04].

Mức 3:

- Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học của trường đạt 98% trở lên [H12-5.5-01]; [H12-5.2-04].

- Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của trường đạt 93% trở lên; trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học [H12-5.5-01]; [H12-5.5-02].

2. Điểm mạnh

Chất lượng giáo dục của học sinh được giữ vững, ổn định qua nhiều năm, đáp ứng mục tiêu giáo dục. Không có học sinh bỏ học. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học luôn đạt ở mức cao (trên 98%), tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt cao ( trên 93%).

3. Điểm yếu

Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn như bố mẹ li hôn ở với ông bà, gia đình thuộc diện hộ nghèo nên việc học thiếu ổn định làm ảnh hưởng chung đến chất lượng giáo dục của trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường huy động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ cho các đối tượng học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để các em có điều kiện học tập tốt hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 5    

Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học rõ ràng, cụ thể. Kế hoạch chuyên môn trong năm học được cụ thể hoá thành kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, tuần giúp thực hiện tốt chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương đáp ứng mục tiêu, chất lượng giáo dục học sinh của nhà trường.

Phối hợp tốt với các đoàn thể trong trường và với BĐDCMHS; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khoá, GDNGLL.

Nhà trường phối hợp chặt chẽ cùng địa phương tổ chức điều tra, thực hiện tốt công tác PCGDTH. Kế hoạch PCGDTH phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của Phòng GD&ĐT Tuy Phước và UBND xã Phước Sơn trong việc thực hiện mục tiêu PCGDTH, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.

Nhà trường có chương trình, kế hoạch và tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh với điều kiện thực tế của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.  100% CB-GV-NV trong nhà trường tích cực tham gia các hoạt động GDNGLL.

Kết quả xếp loại giáo dục học sinh của trường đáp ứng mục tiêu giáo dục, ổn định qua nhiều năm. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường phát triển một cách bền vững. Đội ngũ giáo viên của nhà trường trong quá trình giảng dạy và giáo dục học sinh luôn chú trọng việc tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo  cụ thể qua cách đổi mới hình thức dạy học và tích cực áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực, các phương pháp dạy học mới nhất là phương pháp “Bàn tay nặn bột, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch.

Điểm yếu cơ bản:

Một vài giáo viên lớn tuổi còn chậm trong vận dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Học sinh tham gia các hoạt động giáo dục đôi lúc chưa chủ động, sáng tạo.

Kết quả:

Mức 1:

          - Số lượng tiêu chí đạt  05/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/5 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 Mức 2:

          - Số lượng tiêu chí đạt  05/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

Mức 3:  

          - Số lượng tiêu chí đạt  05/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          - Số lượng tiêu chí không đạt  00/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

 

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ THUỘC MỨC 4

Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Nhà trường như tham khảo chương trình trường học mới, chương trình dạy học giảng dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, chương trình giảng dạy Tự nhiên-xã hội lớp 1,2,3 và Khoa học lớp 4,5 theo Phương pháp Bàn tay nặn bột. Qua đó đã giúp nâng cao chất lượng giáo dục trong Nhà trường  [H11-5.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã được tham khảo tài liệu, dự hội thảo về phương pháp giảng dạy ”Bàn tay nặn bột”, giảng dạy mỹ thuật theo Phương pháp Đan Mạch. Qua đó giúp nhà trường tiếp cận giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có nhiều tài liệu về chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới và các phương tiện giảng dạy hiện đại để phục vụ việc nghiên cứu và tiếp cận giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Nhà trường sẽ sưu tầm các sách, tài liệu về chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới để phục vụ việc nghiên cứu và tiếp cận giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới.

Trường từng bước đầu tư các phương tiện giảng dạy hiện đại để phục vụ cho việc nghiên cứu và tiếp cận giáo dục tiên tiến các nước trên thế giới.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 2:  Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

1. Mô tả hiện trạng

Trường có kế hoạch giáo dục học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, học sinh có năng khiếu để các em hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân, phát huy năng lực cá nhân học sinh [H11-5.1-05].

         2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch giáo dục học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, học sinh có năng khiếu để các em hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân, phát huy năng lực cá nhân học sinh.

3. Điểm yếu

Việc phối hợp của nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan để giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân chưa thường xuyên, còn hạn chế. Các lớp năng khiếu chỉ mới dạy ở những nội dung cơ bản, chưa tổ chức được các lớp theo chương trình nâng cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong thời gian đến, trường có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan cụ thể hơn để giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân, phát huy năng lực cá nhân học sinh. Xây dựng kế hoạch giáo dục cho học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để giúp các em học tốt hơn.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng đảm bảo, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Thư viện Nhà trường kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của Nhà trường. Thư viện có đủ các loại sách, nhà trường xây dựng Thư viện tiên tiến theo quy định của Bộ GD-ĐT[H9-3.5-04].

2. Điểm mạnh

Thư viện Nhà trường xây dựng Thư viện tiên tiến theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đảm bảo đủ các loại sách, báo dạy phục vụ dạy và học.

3. Điểm yếu

Nguồn tài liệu số của thư viện chưa phong phú.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường có kế hoạch đầu tư xây dựng thư viện có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Trong 05 năm liên tiếp nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển Nhà trường, theo kế hoạch 5 năm và kế hoạch từng năm học. Chất lượng giáo dục Nhà trường giữ vững ổn định và nâng cao [H1-1.1-04]

2. Điểm mạnh

Trong 05 năm liên tiếp chất lượng giáo dục của Nhà trường được giữ vững và ngày càng nâng cao.

3. Điểm yếu

Một số mục tiêu trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường thực hiện đạt kết quả còn chậm so với kế hoạch đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường thực hiên công tác rà soát đánh giá kế hoạch chiến lược để có biện pháp thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường chưa đảm bảo có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của Nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận [H1-1.4-06].

2. Điểm mạnh

Một số hội thi do ngành Giáo dục tổ chức Nhà trường đã có thành tích tốt.

3. Điểm yếu

Kết quả các hoạt động khác của nhà trường chưa vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường có kế hoạch đầu tư cho các hoạt động đảm bảo có kết quả vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Kết luận các tiêu chí thuộc mức 4:

Những điểm mạnh:

Nhà trường có kế hoạch giáo dục hàng năm và kế hoạch chiến lược 05 năm. Nhà trường có kế hoạch giáo dục học sinh khuyết tật, học sinh có thành tích nổi trội và học sinh chưa hoàn thành nhằm giúp học sinh phát triển năng lực của từng cá nhân.

Những điểm yếu:

Kết quả các hoạt động khác của nhà trường chưa vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Số lượng khoản đạt yêu cầu: 0

Số lượng khoản không đạt yêu cầu: 5.

 

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

- Mức 1:

          + Số lượng tiêu chí đạt  27/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          + Số lượng tiêu chí không đạt  00/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

- Mức 2:

          + Số lượng tiêu chí đạt 27/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          + Số lượng tiêu chí không đạt 00/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

- Mức 3:

          + Số lượng tiêu chí đạt 27/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ:  100%;

          + Số lượng tiêu chí không đạt 00/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

- Mức 4:

          + Số lượng tiêu chí đạt 00/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ:  00%;

          + Số lượng tiêu chí không đạt 05/05 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

- Mức đánh giá của trường: Mức 3

 

- Trường Tiểu học số 2 Phước Sơn đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2./.

 

Phước Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT Bình Định;

- Phòng KĐCLGD- GDTX;

- Phòng GD&ĐT Tuy Phước;

- Lưu VT, HSKĐ.

          HIỆU TRƯỞNG

    

 

 

              Võ Ngọc Hải

 

 

 

Ghi chú: Nội dung đã chỉnh sửa được tô nền  màu vàng ( bao gồm khoảng cách, lỗ chính tả, bỏ bớt, sửa lại từ ngữ , ý của câu văn, đoạn văn.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 8
Tháng 06 : 19
Năm 2020 : 1.655