Thursday, 28/10/2021 - 08:51|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Số 2 Phước Sơn

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020-2021

 

   PHÒNG GD & ĐT  TUY PHƯỚC                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG TH SỐ 2 PHƯỚC SƠN                                          Độc lập  -  Tự do  -  Hạnh phúc

           

Số …/KH- TrTHPS2                                                                                               Phước Sơn, ngày 03 tháng 10 năm 2020

 

                                                                                     KẾ  HOẠCH

                                                                             NĂM HỌC 2020 – 2021

 

            Căn cứ Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định  về Kế hoạch thời gian  năm học 2020 –2021;

            Căn cứ Công văn số 457/PGDĐT-GDTH ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy Phước về Hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2020-2021;

            Trường Tiểu học số 2 Phước Sơn tiến hành xây dựng kế hoạch năm học 2020 -2021 với những nội dung cơ bản như sau:         

A . ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH      

I .   NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:

      1. Thuận lợi:

* Được sự chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy Phước.

* Được sự quan tâm đúng mức của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các đoàn thể ban ngành ở địa phương, đặc biệt là sự phối hợp nhiệt tình của Cha mẹ học sinh.

* CB, VC, NLĐ luôn chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành.

* Tinh thần làm việc của đội ngũ tận tụy, nghiêm túc, đầy trách nhiệm và ý thức tổ chức kỉ luật cao; tinh thần đoàn kết nội bộ tốt; sẵn sàng giúp đỡ cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.

* 100% CB, VC, NLĐ của nhà trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn sư phạm. Kết quả công tác được đánh giá  hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ.  

* Hầu hết học sinh của nhà trường là con em nông dân và ngư dân nên có đạo đức tốt, có nếp sống giản dị, ngoan hiền, lẽ phép và chăm học.

* Chất lượng giáo dục đại trà của học sinh có chuyển biến tích cực. 

* Về cơ sở vật chất và cảnh quan trường lớp được đầu tư, chuyển biến tốt.

      2. Khó khăn:  Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, xét về toàn diện thì nhà trường cũng còn nhiều khó khăn như:

* Chất lượng học sinh trong cùng một lớp có sự chênh lệch nhiều.

* Việc học tập của một số học sinh còn thiếu sự quan tâm của gia đình.

* Về cơ sở vật chất và cảnh quan còn nhiều yêu cầu phải thực hiện như: một số  bàn ghế học sinh chưa đạt chuẩn.

* Điểm trường Cồn Chim, việc đi lại phụ thuộc vào đò giang nên ảnh hưởng nhiều đến giờ giấc, chất lượng công tác của giáo viên.  

* Địa bàn trường thuộc khu vực thấp, mùa lũ lụt thường kéo dài ở một số khu vực nên nhiều học sinh phải nghỉ học.

 * Triển khai nhiệm vụ năm học trong tình hình dịch Covid – 19 vẫn còn diễn biến khá phức tạp.

    II  THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐẦU NĂM

      1. Tình hình CBGV-NV:

 

 

TSỐ

CBCCVC

/NỮ

 

 

BGH

 

CB

CHUYÊN

TRÁCH

 

GV

THỰC DẠY

 

BẢO VỆ

 

 

CBCCVC

TRÌNH ĐỘ

CHUYÊN MÔN

TRÌNH ĐỘ

CHÍNH TRỊ

 

Qlí

GD

Đã đạt

GVDG

Cấp Huyện

 

Đã đạt

GVCNG

cấp

 Huyện

 

BCHẾ

 

 

ĐH

 

 

TC

 

Khác

 

TC

 

ĐẢNG VIÊN

ĐOÀN

TNCS

42/30

2/0

4/3

35/27

1/0

28/21

14/9

26/19

10/9

5/2

1/0

2/0

23/16

13/11

2/0

16/15

0/0

 

      2 Tình hình HỌC SINH:

 

 

KHỐI LỚP

TỔNG

SỐ

LỚP

TỔNG

SỐ

HỌC SINH

CON

THƯƠNG BINH

CON LIỆT

 SĨ

HS

KHUYẾT TẬT

HS

LƯU

BAN

CON MỒ

 CÔI

CON HỘ NGHÈO

CON HỘ CẬN NGHÈO

KHÓ

KHĂN

1

5

121/52

 

 

 

2

4

6

1

 

2

5

124/60

 

 

 

1

1

5

1

 

3

4

125/61

 

 

 

1

 

6

5

 

4

5

120/59

 

 

 

 

1

2

0

 

5

4

118/58

 

 

 

 

4

3

3

 

CỘNG

24

608/286

 

 

 

4

10

22

10

 

          So với năm học trước giảm: 14 hs . Lí do: chênh lệch số hs đầu vào lớp 1 và đầu ra lớp 5. 

       3. Tình hình CƠ SƠ VẬT CHẤT:

 

TỔNG

SỐ

PHÒNG

 

PHÒNG

HỌC

 

PHÒNG

LÀM

VIỆC

 

PHÒNG THIẾT

BỊ

 

PHÒNG

THƯ

VIỆN

 

PHÒNG TRUYỀN THỐNG ĐỘI

 

 

PHÒNG GIÁO VIÊN

 

PHÒNG

Y

TẾ

 

BÀN GHẾ

G.VIÊN

 

BÀN GHẾ

HỌC SINH

Máy tính học sinh

4 chỗ

2 chỗ

32

27

3

1

2

1

2

1

 23

10 bộ

 

412 bộ

 

 30

 

 

    III.  NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG NH: 2019 - 2020

         1.  Về công tác chính trị tư tưởng – đạo đức

            Đạt được chỉ tiêu kế hoạch, cụ thể như sau:

            -100% CB, VC, NLĐ thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tích cực các phong trào và các cuộc vận động, đặc biệt là cuộc vận động phong trào toàn dân phòng chống dịch Covid – 19.

            -  Đã phát triển 1 đảng viên mới.

            - 100% hs thực hiện tốt nội quy nhà trường, 5 Điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ của người học sinh .

            - Tổ chức nhiều đợt sinh hoạt chủ điểm để giáo dục truyền thống, đạo đức và kỹ năng sống trong   học sinh vào các dịp:  20/11, 22/12,  26/3, …

        2.  Về thực hiện mục tiêu giáo dục

             Đã đạt  và vượt nhiều chỉ tiêu kế hoạch, cụ thể:

- Huy động trẻ đúng tuổi ra lớp 1 là 124 hs đạt 100%

- Duy trì sĩ số:  100%   ( không có hs bỏ học ).

        3.  Chất lượng giáo dục:  

            - Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99,4 %. Trong đó học sinh lớp 5 HTCTTH đạt tỉ lệ 100%.

         4.  Hoạt động phong trào:

          + Hội thi Giáo viên  dạy giỏi cấp huyện  đạt 3 giải: 3 giải ba (Thương, Mai, Yến)

            + Giáo viên tổng phụ trách đội giỏi: Giải khuyến khích

            + Hội thi thể dục, thể thao

  • Bóng chuyền nam: Giải Nhì; Bóng chuyền nữ: Giải nhất.
  • Cầu Lông: Nhất đôi nam; nhất đôi nữ, nhất đôi nam nữ.

+ Hội khỏe phù đỗng:

  • Bóng bàn nữ:  Giải nhì
  • Võ Cổ truyền: Cờ giải khuyến khích

+ Phòng Chống rác thải nhựa: Giải nhất cấp tỉnh

          5   Về CSVC, trang thiết  bị phục vụ cho họạt động dạy– học:

      Trong năm học 2019-2020, bằng nhiều nguồn kinh phí, nhà trường đã được đầu tư gần 3,5 tỷ đồng để xây dựng mới khu Hiệu bộ, tu sửa nâng cấp 7 phòng học, phòng y tế , phòng  giáo viên cụm Vinh Quang và xây dựng cảnh quan sư phạm. 40 bàn ghế học sinh, máy tính laptop....

         6.  Kết quả thi đua năm học 2019-2020

           -  13 CB, VC, NLĐ được đánh giá HTNV

           -  28 CB, VC, NLĐ đạt danh hiệu Lao động tiến tiến

           -  4   CB, VC, NLĐ đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

           -  6 CB, VC, NLĐ được UBND huyện tặng Giấy khen Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

-   Liên đội đạt Liên đội xuất sắc cấp Huyện.

-   Công đoàn đạt: Công đoàn cơ sở Vững mạnh.

-   Kiểm định chất lượng đạt: Cấp độ 3

-  Trường chuẩn Quốc gia đạt mức độ II.

Trường đạt: Tập thể Lao động tiên tiến, được UBND huyện tặng Giấy khen

 “Đơn vị Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm học 2019-2020”.

IV. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ CỦA ĐƠN VỊ:

         Bên cạnh những kết quả đạt được thì nhà trường vẫn còn một số hạn chế như  sau:

       1. Đội ngũ giáo viên hợp đồng chiếm 1/3, một số giáo viên còn hạn chế về kỹ năng vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.    

       2. Chất lượng giáo dục đại trà tuy có chuyển biến nhưng còn chậm.

       3. Các phong trào, các sân chơi hầu hết đều đạt nhưng  đạt giải chưa cao.

       4. Một bộ phận CMHS chưa thật quan tâm đến việc học của con em.      

       5. CSVC, cảnh quan trường lớp, tuy có đầu tư đáng kể nhưng còn thiếu, chưa đáp ứng đủ theo quy định. 

 

    B.  NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 –2021

    B1.  NHIỆM VỤ CHUNG. 

- Năm học 2020-2021 là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu: vừa tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, vừa xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại các địa phương; là năm học đầu tiên ngành Giáo dục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

- Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với cấp tiểu học; thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục phù hợp, thuận lợi và đáp ứng nhu cầu người học; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

- Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình đối với lớp 2 từ năm học 2021-2022. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình giáo dục phổ thông 2006) từ lớp 2 đến lớp 5.

- Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 2 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 cho năm học 2021-2022.

- Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua phù hợp điều kiện của nhà trường.

I. Thực hiện quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp; duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học; đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

1. Thực hiện rà soát, quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với cấp tiểu học

Triển khai rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các điểm trường theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018và Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất, bảo đảm nguyên tắc thuận lợi cho việc học của học sinh gắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018; sắp xếp quy mô lớp học và sĩ số học sinh/lớp không 35 học sinh trên lớp theo quy định của Luật Giáo dục 2019;

Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục của nhà trường và làm tham mưu cho ngành và địa phương về việc xây dựng mới từ 2 đến 4 phòng học tại điểm trường Cồn Chim để đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và năm học 2021 - 2022; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có

Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với lớp 1 năm học 2020-2021; rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với lớp 2 theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện rà soát, đề xuất các nội dung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.

2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính Phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và phấn đấu đạt chuẩn ở mức cao hơn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tiến tới thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định tại Luật Giáo dục 2019.

3. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Tiếp tục duy trì kết quả kiểm định kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3 năm 2019  và Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 công năm năm 2020 theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

II. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

  1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Năm học 2020-2021 giáo dục tiểu học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 và Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

a) Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1

Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1; xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, tổ chức dạy học lớp 1 theo hướng dẫn tại Công văn số 524/PGDĐT-GDTH ngày 23/9/2019 về việc hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học lớp 1 năm học 2020-2021; Công văn số 523/PGDĐT-GDTH ngày 23/9/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hướng dẫn giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020; Công văn số 539/PGDĐT-GDTH ngày 01/10/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2020-2021; Hướng dẫn số 453/HD-PGDĐT ngày 10/9/2020 về việc hướng dẫn dạy và học môn Tiếng Anh cấp tiểu học năm học 2020 -2021.

Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương ở cấp tiểu học theo hướng dẫn tại Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019, trong đó thực hiện tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học.

Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế trên cơ sở bảo đảm mục tiêu, nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

b) Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

Trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông 2006, Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 1923/SGDĐT-GDTH ngày 13/10/2017 của Sở GD&ĐT và Công văn số 502/PGDĐT-TH ngày 16/10/2017 của Phòng GD&ĐT, cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

- Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

- Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương, ngành giáo dục quan tâm đầu tư xây dựng  thêm 2 phòng học tại điểm trường Cồn Chim để đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định.

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

- Tổ chức thực hiện việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông. Phối hợp với các Nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn để đảm bảo cung ứng sách giáo khoa và tổ chức tập huấn sử dụng sách giáo khoa. Huy động các nguồn lực hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh thuộc chế độ chính sách, học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng hải đảo. Thực hiện Công văn số 439/PGDĐT-GDTH ngày 08/9/2020 về việc trang bị sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trong trường tiểu học.

đ) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 và Công văn số 848/SGDĐT-THMN ngày 05/7/2013 của Sở GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp. Tinh giản các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 về việc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh phổ thông.

- Tham khảo, lựa chọn những nội dung giáo dục tiên tiến theo các mô hình giáo dục hiện đại để đưa vào kế hoạch giáo dục nhà trường một cách phù hợp với thực tế của địa phương.

- Nhà trường  xây dựng kế hoạch thực hiện việc bảo đảm sách giáo khoa, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; hướng dẫn, kiểm tra công tác chuẩn bị triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 và các lớp tiếp theo; Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 theo lộ trình.

2. Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học

a) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học;

Vân dụng một cách linh hoạt mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 và Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 của Bộ GD&ĐT; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 900/SGDĐT-GDTrH ngày 19/7/2013 của Sở GD&ĐT Bình Định về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. Chỉ đạo các tổ chuyên môn  chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học một cách phù hợp, thuận lợi để áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo hướng dẫn tại Công văn số 878/SGDĐT-GDTH ngày 23/5/2016 của Sở GD&ĐT Bình Định  và Công văn số 274/PGDĐT-GDTH ngày 24/5/2016 của Phòng GD&ĐT Tuy Phước về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch. Khuyến khích giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như dạy học theo dự án, bản đồ tư duy,…vào dạy học để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 215/PGDĐT-GDTH ngày 04/5/2020 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Đối với học sinh tiểu học thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT. Riêng học sinh lớp 1 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học và Tiếng Dân tộc thiểu số

a) Dạy học tiếng Anh:

Triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 134/PGDĐT-GDTH ngày 31/3/2020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Triển khai thực hiện nội dung làm quen tiếng Anh lớp 2 hiện hành cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 và lớp 2 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp.

Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5. Tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3 và lớp 4; dạy tiếng Anh 2 tiết/tuần cho học sinh lớp 5.

Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, cụ thể: đối với lớp 1 lựa chọn sách giáo khoa theo danh mục sách giáo khoa đã được Bộ GD&ĐT ban hành; đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013; các văn bản khác của Bộ GDĐT và Công văn số 453/HD-PGDĐT ngày 10/9/2020 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn dạy và học môn Tiếng Anh cấp tiểu học năm học 2020 -2021.

Nhà trường thực hiện xã hội hóa theo tinh thần tự nguyện trong dạy học tiếng Anh để tăng cường thời lượng học tiếng Anh; học tiếng Anh qua môn Toán, môn Khoa học, truyện đọc tiếng Anh và các hoạt động trải nghiệm; tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia học tiếng Anh với học sinh.

b) Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học

Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 523/PGDĐT-GDTH ngày 23/9/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hướng dẫn giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020. Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tăng số lượng lớp, học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học môn Tin học và đáp ứng sở thích, nhu cầu, phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học.

Tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng đề án, kế hoạch chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo được tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2022-2023. Có giải pháp phù hợp đảm bảo học sinh ở tất cả các điểm trường tiểu học đều được học Tin học.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tổ chức thực hiện lớp học linh hoạt, lớp ghép

a) Đối với trẻ khuyết tật

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018; Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật; Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật và Thông tư số 17/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật, các đơn vị xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục học sinh khuyết tật tại đơn vị.

Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống. Các cơ sở giáo dục tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập và đối với các cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập.

b) Tổ chức thực hiện lớp học linh hoạt, lớp ghép

Tổ chức lớp học linh hoạt, lớp ghép (khối 4 gồm 9 học sinh, khối 5 gồm 3 học sinh) tại điểm trường Cồn Chim.

5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh

Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, kế hoạch nhà trường phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn số 539/PGDĐT-GDTH ngày 01/10/2019; tích hợp vào các hoạt động giáo dục nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, kĩ năng phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, kĩ năng đảm bảo an toàn trên môi trường mạng, tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, kĩ năng quản lý tài chính; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học, ứng phó kịp thời với diễn biến dịch Covid-19… cho học sinh.

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/2/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; tổ chức các hoạt động thư viện trường tiểu học nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học.

6. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp

Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo gắn bó với nghề; tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục năm 2019; rà soát công tác quản lý biên chế, tuyển dụng giáo viên theo chuẩn về trình độ đào tạo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Tổ chức rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch  bồi dưỡng giáo viên theo lộ trình để đáp ứng đạt chuẩn trình độ theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ GDĐT, Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

Tổ chức tốt việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gắn với thực tiễn của nhà trường.

7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 năm học 2021-2022

Triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020. Thực hiện quy định của Bộ GD&ĐT về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học để triển khai bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

Xây dựng kế hoạch phân công giáo viên dạy học lớp 2 năm học 2021-2022, tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 2 về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 nhằm chuẩn bị tốt cho năm học 2021-2022.

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

III. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

1. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại địa phương, chủ động tham mưu, đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà trọng tâm là thực hiện đối với lớp 1 và công tác chuẩn bị đối với lớp 2 từ năm học 2021-2022.

2. Tổ chức và định hướng truyền thông, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông, nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin, đáp ứng yêu cầu truyền thông của nhà trường. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động trong các cấp quản lý và cơ sở giáo dục; Cử cán bộ chuyên trách  tham gia tập huấn truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo.

3. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của nhà trường, tập trung vào các tin bài về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

 

            B2 - NHIỆM VỤ CỤ THỂ  

      1-  Về quy mô phát triển giáo dục và giữ vững số lượng:

            a.  Nội dung và chỉ tiêu  

     +  Huy động trẻ đúng tuổi ra lớp 1  đảm bảo đạt tỉ lệ 100% .

     +  Duy trì sĩ số 100% ( không có học sinh bỏ học ).

     +  Hiệu quả đào tạo đạt:  > 97% .

     +  Duy trì mức độ đạt chuẩn PCGDTH mức độ III, XMC đạt mức độ II theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT.

           b. Biện pháp:

     +  Tổ chức CB, VC, NLĐ điều tra số trẻ trong độ tuổi ra lớp.

     +  Giao chỉ tiêu giữ vững sĩ số cho GVCN.

     +  Quan tâm giúp đỡ  những  học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em được tiếp tục học tập.

     +  Tích cực nâng cao chất lượng giáo dục, hạn chế học sinh lưu ban nhằm nâng tỉ lệ PCGD đúng tuổi ngày càng cao.

        2.  Về công tác giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống:

          a.   Nội dung:      

          *  Đối với CBGVNV:   

    +  Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Ngành.  

   +  Chú trọng công tác phát triển Đảng viên mới. 

   +  Phát huy quyền làm chủ tập thể,  thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học.

   + Coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.

   +  Thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành và các hội đoàn thể triển khai.

          *  Đối với học sinh 

    + Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, 5 nhiệm vụ của người học sinh và nội quy nhà trường.

    + Có tác phong sinh hoạt lành mạnh, đúng đắn. Lễ phép, kính trọng, vâng lời thầy cô giáo và người lớn tuổi, biết nhường nhịn em nhỏ, biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

    + Tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chủ điểm do nhà trường tổ chức.

    + Tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào do trường và địa phương triển khai. 

    + Thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong tình hình dịch Covid -19 đang diễn biến phức tạp, bảo quản tài sản trường lớp và thực hiện tốt ATGT.  

          b. Chỉ tiêu: 100 % CB, VC, NLĐ và Học sinh thực hiện tốt

           c.  Biện pháp:

    + Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản mới đến tận CB, VC, NLĐ HS.

    + Tiếp tục duy trì việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

   + Kiện toàn các Ban chỉ đạo và phối hợp với các hội đoàn thể tiếp tục tổ chức thực hiện các phong trào, các cuộc vận động.

    + Phối hợp với Công đoàn, Chi đoàn và Liên đội tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường.

    + Thông qua các buổi sinh hoạt tập trung, các tiết chào cờ đầu tuần và hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm để tuyên truyền, giáo dục truyền thống, đạo đức, kỹ năng sống, các trò chơi dân gian và các nội dung cần thiết cho học sinh.

   + Nêu gương người tốt việc tốt, tuyên dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích.

   + Phối hợp với gia đình học sinh để đôn đốc, nhắc nhở, chấn chỉnh những biểu hiện chưa đạt của học sinh. 

        3.  Hoạt động dạy - học:

            *  Đối với giáo viên:

          a.   Nội dung:      

    + Giáo viên phải thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ. Từng loại hồ sơ phải thể hiện đủ các yêu cầu cơ bản  đúng quy định của ngành, của nhà  trường.

    + Giảng dạy đảm bảo chất lượng tất cả các môn học, thực hiện đúng nội dung chương trình, nội dung  điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh theo quy định của Bộ GD-ĐT.

    +  Nâng cao chất lượng đại trà, chú ý công tác bồi dưỡng HS có năng khiếu và giúp đỡ kịp thời những HS chưa hoàn thành, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh tiến bộ chậm,...

    + Chú trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ GV nhất là phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.

    + Tiếp tục thực hiện đổi mới  phương pháp dạy học theo hướng Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học và sát với từng đối tượng học sinh.

    + Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, tiếp tục làm bổ sung đồ dùng còn thiếu ở một số tiết dạy.

    + Thực hiện công tác kiểm tra, nhận xét, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016 của Bộ GDĐT đối với khối 2,3,4,5; Thông tư 27/2020 của Bộ GDĐT đối với học sinh khối 1, xác định đúng năng lực của từng đối tượng học sinh.

           b. Chỉ tiêu: 100% Giáo viên thực hiện đạt yêu cầu trở lên  các nội dung trên; Tham gia Hội thi “Viết chữ đẹp” và Hội thi GVCNG cấp huyện đạt ít nhất 2 GV/hội thi.

         c. Biện pháp:

    + Bộ phận chuyên môn triển khai kịp thời và chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình theo quy định của Bộ GDĐT.

   + Phân công giáo viên phù hợp với năng lực từng người. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, kiểm tra giờ lên lớp. Đối với hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn kiểm tra 2 tuần /1 lần, BGH kiểm tra ít nhất 1lần / 2tháng.

  + Đa dạng hình thức kiểm tra nội bộ giáo viên.  

  + Tổ chức có hiệu quả các buổi  sinh hoạt tổ chuyên môn.

  + Tổ chức Hội thi GVCNG cấp trường vào đầu tháng 11/2020 chọn dự thi cấp huyện, Tổ chức Hội thi GVDG cấp trường theo Thông tư 22/TT-BGDĐT (mới).

  + Hội thi Viết chữ đẹp giáo viên cấp trường ( tháng 10/2020).

  + Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo giáo viên phân nhóm đối tượng học sinh (theo kết quả năm học trước và tháng thứ nhất năm học này)  đăng ký chỉ tiêu phấn đấu của lớp, tổ.

  + Mỗi giáo viên phải thực hiện đạt chỉ tiêu dự giờ và chủ động thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và giúp đỡ học sinh để các em hoàn thành môn học do mình phụ trách.  

  + Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân để nâng cao trình độ nghiệp vụ.

  + Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để GV tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi chuyên đề, thao giảng do PGD tổ chức và học tập các hệ trên chuẩn.

 + GV phối hợp với gia đình để trao đổi kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo lịch định kỳ.

 + Sử dụng một phần kinh phí ( NSNN ) để tổ chức các hoạt động phong trào dạy học của giáo viên.

             *   Đối với học sinh:

           a.  Nội dung:

  + Học sinh đến lớp phải thuộc bài và làm bài đầy đủ, trong lớp phải giữ trật tự và tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài.

  + Tổ chức nhiều phong trào, sân chơi để rèn luyện, giáo dục học sinh.. .

          b. Chỉ tiêu: 100% học sinh  thực hiện đảm bảo các quy định  

           c.  Biện pháp:

  + Trang bị đầy đủ dụng cụ học tập theo quy định từng khối lớp.

  + Tham gia học tập đầy đủ các giờ học theo  quy định.

  + Thực hiện sinh hoạt đầu buổi có nề nếp, hiệu quả.

  + Giáo viên thực hiện kế hoạch giúp đỡ học sinh tham gia giao lưu “ Học sinh năng khiếu T.Việt-Toán”, Tiếng Anh lớp 3,4,5, “Nét chữ - Nết người.”

  + Tổ chức các phong trào, sân chơi cấp trường:

  + Giao lưu Nét chữ - Nết người cấp trường , chọn tham dự giao lưu cấp huyện.

  + Giao lưu Hsinh năng khiếu Toán-Tiếng Việt lớp 1à5 cấp trường; chọn hs khối 3 và khối 5 giao lưu cấp huyện

        4.  Về cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp:

           Hoat động lao động Xanh – Sạch – Đẹp:

          a.  Nội dung:

     + Thực hiện tốt vệ sinh trường, lớp và môi trường xung quanh.

     + Trồng, chăm sóc bồn hoa, chậu cây cảnh và thảm cỏ các điểm trường.

b.  Chỉ tiêu:  100% học sinh các điểm trường tích cực tham gia        

          c.  Biện pháp:

     +  Phân công nhiệm vụ cụ thể từng lớp để học sinh có kế hoạch chăm sóc, bảo quản.  

     + Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh trường lớp.

     + Kinh phí thực hiện gồm: NSNN, Xã hội hóa.

           *  Mua sắm, sử dụng các trang thiết bị:

         a.  Nội dung:

     +  Bảo quản và sử dụng đạt hiệu quả tài liệu giảng dạy, thiết bị dạy học hiện có.

     +  Mua sắm bổ sung tài liệu, thiết bị phục vụ dạy học và công tác hành chính.

          b.Chỉ tiêu: 100 % CB, VC, NLĐ thực hiện theo quy định

          c.  Biện pháp:

     + Tổ chức kiểm tra, thông báo danh mục tài liệu, ĐDDH hiện có để GV mượn sử dụng.

     + Mỗi GV tham gia làm ĐDDH còn thiếu để giảng dạy.

     + Vận động CMHS có con mới vào học lớp 1 mua 1ghế / hs .   

     + Bàn giao tài sản phòng học, phòng làm việc cho CB, VC, NLĐ và học sinh bảo quản và sử dụng.

     + Dành một phần kinh phí từ NSNN để sửa chữa, mua sắm tài liệu, thiết bị phục vụ dạy học và công tác hành chính. 

     + Tích cực tham mưu với Lãnh đạo PGDĐT; Chính quyền địa phương; phối hợp, vận động các tập thể cá nhân thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục.

          *  Xây dựng, tu sửa, bảo quản cơ sở vật chất:

           a.  Nội dung:

     + Sửa chữa, làm mới 1 số pa nô điểm trường Lộc Thượng , Vinh Quang.

     + Sửa chữa bàn ghế hư hỏng, mua bổ sung 20 bộ bàn ghế học sinh.

     + Sắp xếp lại khối các phòng học, phòng chức năng, phòng làm việc.

     + Thực hiện công tác bảo dưỡng CSVC kịp thời.

     + Sửa chữa nâng cấp hệ thống điện quạt; hệ thống nước sạch các điểm trường.

     + Tu sửa nâng cấp công trình vệ sinh cụm Cồn Chim

     + Tham mưu Phòng GD sửa chữa lớn 10 phòng học Vinh Quang

     + Tham mưu UBND xã và Phòng GD khảo sát xây dựng mới  từ 2 đến 4 phòng học tại điểm trường Cồn Chim để chuẩn bị triển khai dạy 2 buổi/ ngày cho HS khối 1, 2( Chương trình GD phổ thông 2018).

      + Tham mưu UBND xã xây dựng tường rào cụm Vinh Quang( Phía nam, bắc và phía tây)

     + Tham mưu Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng khu để xe giáo viên và học sinh cụm Vinh Quang; xây dựng trụ cờ cụm Lộc Thượng.

     + Tham mưu Phòng GD xin chủ trương xây dựng khu giáo dục thể chất.

          b. Chỉ tiêu: Hoàn thiện đến cuối năm học 2020 - 2021.

           c.  Biện pháp:

     + Thực hiện tốt công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp.

     + Sử dụng một phần kinh phí ( NSNN) để mua sắm tài liệu, trang thiết bị, tu sửa CSVC.

       5.  Hoạt động ngoài giờ:

         a.  Nội dung:

    +  Tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường

     + Tổ chức giáo dục truyền thống địa phương, nhà trường; các trò chơi dân gian, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

     + Giáo dục học sinh thực hiện tốt nội dung chương trình rèn luyện đội viên.

      + Tổ chức hsinh thgia tuần lễ “Lì xì heo đất trao tặng góc học tập giúp bạn học tốt năm 2021.

     +  Tổ chức sinh hoạt Đội – Sao NĐ vào dịp 22/12; 26/3

     + Hình thành và tổ chức hoạt động câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm xuyên suốt trng năm học.

          c. Chỉ tiêu: 100 %  học sinh tích cực tham gia

                   b. Biện pháp

     + Bộ phận, chuyên môn, phụ trách Đội phối hợp với Ban văn thể mỹ và GVCN xây dựng kế hoạch luyện tập  tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ nội dung từng chuyên hiệu, từng phong trào.

     + Tuyên truyền và phát động thi đua trong nhà trường.

     + Thành lập ban tổ chức, phân công theo dõi , kiểm tra đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.

     + Tạo điều kiện thuận lợi để  bộ phận phụ trách Đội  thực hiện tốt các kế hoạch.

     + Tuyên dương khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể đạt thành tích trong từng phong trào.

        6.  Hoạt động giáo dục thể chất, thể thao, nghệ thuật và y tế:

          a.  Nội dung: 

    +  Tham gia hoạt động Văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Ngành tổ chức vào dịp 20/11(nếu có).

    +  Thực hiện chương trình phát thanh măng non theo định kỳ.

    +  Học sinh thuôc các bài hát múa trong chương trình và của Đội Thiếu niên – Nhi đồng.

    +  Tổ chức tốt các nề nếp Thể dục buổi sáng, giữa giờ và Võ cổ truyền trong học sinh.

    + Tổ chức giải Điền kinh, hội khỏe Phù đỗng học sinh cấp trưởng, chọn dự thi cấp huyện.

    + Giao lưu Năng khiếu thiếu nhi (hát, múa, thơ, võ, đàn, sáo,..) cấp trường , chọn dự thi cấp huyện, tham gia giao lưu Tài năng nhí cấp huyện.

    +  Thực hiện tốt công tác thu phí BHYT học sinh, giáo dục, chăm sóc sức khỏe CB, VC, NLĐ và học sinh theo quy định .

          b. Chỉ tiêu: 100 % các hoạt động  được tổ chức một cách thường xuyên 

          c. Biện pháp:           

    + Kiện toàn ban văn thể mỹ nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để CB, VC, NLĐ tham gia luyện tập.

    + Chỉ đạo GV dạy chuyên và PTĐ phối hợp tổ chức luyện tập và tham gia các phong trào.

    + Thông báo kế hoạch các Hội thi của học sinh ngay đầu năm học, để CB, VC, NLĐHS chủ động tham gia.

    + Phối hợp với Trung tâm Y tế khám sức khoẻ định kỳ và tiêm vác xin phòng  ngừa các bệnh truyền nhiễm.

    + Tuyên truyền tốt công tác BHYT để CMHS tham gia đạt kết quả 100%. 

    + Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Y tế trường học, thường xuyên tuyên truyền, theo dõi tình hình phòng chống và đề xuất giải quyết kịp thời  các bệnh truyền nhiễm phát hiện trong CBVC-HS nhà trường.

         7. Công tác xã hội:

          a.  Nội dung:

    + Thực hiện tốt công tác huy động trẻ ra lớp, duy trì sĩ số và PCGD, XMC

    + Thực hiện tốt: Kế hoạch hóa gia đình,Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, Vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh, Phòng ngừa giảm nhẹ rủi ro thiên tai, An toàn giao thông,...

   + Tham gia đầy đủ các đợt tuyên truyền giáo dục, các kỳ sinh hoạt của Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và tham gia tích cực các cuộc vận động từ thiện,…

          b. Chỉ tiêu: 100% các hoạt động tổ chức đạt mức khá trở lên

          c. Biện pháp:

    + Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt kịp thời các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính quyền, của Ngành và các tổ chức, đoàn thể đến tận CB, VC, NLĐ và HS.

    + Tham mưu với Đảng ủy, Chính quyền, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tập thể cá nhân để cùng tham gia thực hiện công tác giáo dục của nhà trường.

    + Tổ chức điều tra cập nhật bổ sung số liệu trẻ em trong địa bàn nhà trường kịp thời, đầy đủ.

    + Phối hợp với Công đoàn trường vận động CBCCVC và học sinh tham gia công tác.

          8.  Về công tác tài chính - thi đua khen thưởng:

            * Công tác tài chính:

         a.  Nội dung:

    + Thực hiện công tác tài chính đảm bảo nguyên tắc, đúng mục đích, tiết kiệm.

    + Quyết toán và kiểm tra các quỹ 1 lần / tháng.

    + Công khai tài chính các quỹ trước tập thể CB, VC, NLĐ vào thời điểm đầu năm học.

    + Thực hiện các chế độ của CB, VC, NLĐ và học sinh đúng theo quy định.  

    + Thanh toán đầy đủ, kịp thời chế độ tiền lương, phụ cấp của CB, VC, NLĐ HS.

          b. Chỉ tiêu: 100%  công việc hoàn thành đạt từ mức khá trở lên.

         cBiện pháp

    + Chỉ đạo bộ phận kế toán lập kế hoạch thu - chi các quỹ; quyết toán tài chính năm 2020 và xây dựng dự toán ngân sách năm 2021. Các nguồn thu kế toán phải báo trình Hiệu trưởng duyệt, vào sổ sách và nhập quỹ kịp thời.

    + Các khoản thanh toán chế độ phải được công khai. Trường hợp CBCC, VC, NLĐ chưa rõ thì phải giải thích cụ thể, khi cấp phát xong phải báo cáo lại để Hiệu trưởng biết.

    + Thiết lập đủ các loại hồ sơ để theo dõi thu chi đúng quy định, công khai rõ ràng, lưu trữ khoa học.

    + Thực hiện tốt công tác tự kiểm tra tài chính định kỳ 1 lần/quý.

    + Hướng dẫn CB, VC, NLĐ biết cách tính các chế độ của mình như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền tăng giờ, các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN,…

          * Công tác thi đua khen thưởng

          a. Nội dung

    + Thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ( số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội áp dụng từ ngày 01/6/2014); Quyết định số 3638/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt mức chi tiền thưởng thực hiện theo nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ và Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy chế công tác Thi đua , Khen thưởng của UBND tỉnh Bình Định.

    + Khen thưởng kịp thời và đúng mức đối với các cá nhân, tập thể có thành tích trong từng năm học.

          b. Chỉ tiêu:100% CB, VC, NLĐ hưởng ứng tích cực phong trào thi đua yêu nước.

          c.  Biện pháp:

    + Kiện toàn Hội đồng thi đua khen thưởng trong nhà trường. 

    + Xây dựng tiêu chí  thi đua CB, VC, NLĐ sát với nhiệm vụ công tác từng người, phù hợp tình hình đơn vị, đúng định hướng của Ngành, thực hiện đúng quy trình ( từ cá nhân à tổ à Hội đồng thi đua  à công khai trong Hội đồng trường ).

    + Tổ chức  cho cá nhân và tập thể đăng kí các danh hiệu thi đua vào đầu năm học.

    + Hôi đồng thi đua được triệu tập họp 1lần/HK để đánh giá thi đua CB, VC, NLĐ. Thực hiện đúng theo các tiêu chí  thi đua đã xây dựng và được CB, VC, NLĐ thống nhất tại Hội nghị CB, VC, NLĐ đầu năm học.

    + Hồ sơ thi đua được lưu trử theo hồ sơ quản lí của nhà trường .

    + Trích một phần kinh phí được Nhà nước giao để khen thưởng cho CB, VC, NLĐ và học sinh theo quy định hiện hành.

            9.  Công tác quản lí chỉ đạo:

           *  Đối với Ban lãnh đạo nhà trường:

                   a.  Nội dung:

    + Xây dựng tập thể đoàn kết, thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    + Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả nội dung chương trình giáo dục học sinh.

    + Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục.

    + Tăng cường đầu tư CSVC, TBDH và cảnh quan theo điều kiện nhà trường.

    + Chỉ đạo thực hiện tôt công tác bồi dưỡng thường xuyên.

    + Giảm thời lượng hội họp,  dành nhiều thời gian cho hoạt động nâng cao chất lượng dạy và học.

    + Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ.

          b. Chỉ tiêu: 100% CB, VC, NLĐ hưởng ứng tích cực, đat mức khá trở lên.

          c.  Biện pháp 

    + Tuyên truyền sâu rộng trong CB, VC, NLĐ -HS  và quần chúng nhân dân để cùng thực hiện tốt các chủ trương, đường lối; chính sách, pháp luật; các cuộc vận động và phong trào đã triển khai.

    + Xây dựng kế hoạch hoạt động khép kín trong năm kể từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021.

    + Thực hiện đạt hiệu quả các kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ và giúp đỡ học sinh hoàn thành các môn học.  

    + Phân công theo dõi thực hiện từng kế hoạch; điều chỉnh, bổ sung và khắc phục kịp thời các hạn chế.

    + Quản lí chỉ đạo nhà trường đảm bảo công khai hóa và thực hiện tốt quy chế của đơn vị.     

    + Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác kiểm tra nội bộ và thực hiện đạt hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ.

    + Thường xuyên thực hiện công tác thống kê, lưu trữ và xử lý thông tin.

    + Tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, UBND xã và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ của năm học.

          *  Đối với các tổ chuyên môn và tổ văn phòng:

          a.  Nội dung:

    +  Xây dựng kế hoạch của tổ đầy đủ, kịp thời.

    +  Nâng cao hiệu quả làm việc của từng thành viên trong tổ.

    +  Nâng cao chất lượng đại trà, các phong trào, sân chơi của lớp, của tổ.

    +  Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn.

          b. Chỉ tiêu:100% các thành viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          c.  Biện pháp:

    +  Đề xuất với lãnh đạo nhà trường giải quyết những khó khăn để tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    +  Theo dõi tình hình hoạt động của tổ, có biện pháp chỉ đạo phù hợp với tình hình chung của trường.

    +  Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ đối với  các thành viên và học sinh trong tổ.

    + Chỉ đạo chặt chẽ công tác thiết lập, cập nhật số liệu của từng loại hồ sơ và việc theo dõi nhận xét đánh giá xếp loại học sinh đúng theo Thông tư 22/2016 của Bộ GDĐT và Thông tư 27/2020 đối với lớp 1.

    +  Tổ chức sinh hoạt  định kỳ tổ chuyên môn, văn phòng 2 lần/ tháng, đúng quy trình, đủ nội dung đã xây dựng; điều chỉnh, bổ sung nội dung biện pháp kịp thời theo kế hoạch nhà trường, phù hợp với tình hình của tổ.

    + Tổ chức nhiều hình thức hoạt động để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ.

         10.  Hoạt động các tổ chức - đoàn thể:

       Đối với Chi bộ Đảng:

      a. Nội dung

+  Lãnh đạo trường thường xuyên tham mưu với Chi ủy để có định hướng phát triển toàn diện nhà trường.

     +  Tích cực tham mưu công tác phát triển Đảng và bồi dưỡng đội ngũ kế cận.

          b. Chỉ tiêu:100% Đảng viên chấp hành tốt điều lệ Đảng; Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

          c. Biện pháp:  Tăng cường công tác giáo dục Đảng viên, nói, viết và làm theo Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước.

            Đối với Công đoàn:

          a. Nội dung

     +  Nhà trường phối hợp với BCH Công đoàn để quán triệt thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và công tác nhà trường.

     + Tạo điều kiện thuận lợi Công đoàn và các tổ chức trong nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ.

          b. Chỉ tiêu:100% CB, VC, NLĐ thực hiện tốt, Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc.

c. Biện pháp:  Trao đổi, phối hợp, xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ.

           *   Đối với Chi đoàn và Liên đội:

            a. Nội dung:  

     +  Chi  đoàn, Liên đội củng cố cơ cấu tổ chức kịp thời.

+  Triển khai thực hiện kế hoạch từng đoàn thể đạt hiệu quả.

+  Tổ chức giáo dục Thiếu niên – Nhi đồng thực hiện tốt nội dung các chuyên hiệu.

+  Tổ chức nhiều hình thức phù hợp để giáo dục học sinh theo chủ điểm từng tháng và chủ đề năm học:"Thiếu nhi Bình Định

Tự hào truyền thống, tiến bước lên Đoàn"

      b. Chỉ tiêu: Đạt liên Đội mạnh cấp tỉnh, Tổng phụ trách Đội xuất sắc.

      c. Biện pháp:

+  Tổng phụ trách Đội tham mưu Chi đoàn để xây dựng kế hoạch và tổ chức Liên đội  hoạt động đạt hiệu quả.                  

     +  Củng cố Chi đội phụ trách, tổ chức thực hiện tốt công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh và Nhi đồng Hồ Chí Minh.

     + Ban chấp hành Chi đoàn cử đoàn viên hỗ trợ công tác Thiếu niên – Nhi đồng.

     + Tổng phụ trách Đội thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho các Ban chỉ huy Liên đội, Chi đội , Phụ trách Sao nhi đồng, Đội Cờ đỏ.

     + Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí  để Chi đoàn và Liên đội thực hiện đạt kế hoạch.

           *  Đối với Ban đại diện Cha mẹ học sinh:

             a.  Nội dung:

     + Nhà trường phối hợp chặt chẽ với BĐD CMHS và gia đình học sinh để  thực hiện công tác huy động trẻ ra lớp, phổ cập giáo dục, duy trì sĩ số, công tác nâng chất lượng giáo dục học sinh.

     + Phối hợp với CMHS thực hiện tốt công tác XHH giáo dục.

            b. Chỉ tiêu:Thực hiện đạt từ mức khá trở lên

             c. Biện pháp:

     + Tăng cường sự phối hợp và phát huy những thế mạnh của CMHS, nhà trường chủ động xây dựng nội dung để phối hợp thực hiện.

     + Tổ chức Hội nghị Cha mẹ học sinh đầu năm, giữa năm và cuối năm học để trao đổi tình hình hoạt động của nhà trường và của học sinh.

     + Chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch thăm gia đình HS; thông tin kịp thời đến CMHS về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh kịp thời .

     + Củng cố Ban đại diện CMHS từng lớp và Ban đại diện CMHS nhà trường.

     + Định kỳ Lãnh đạo nhà trường họp với BĐD CMHS nhà trường 2 lần/ HK để trao đổi thông tin 2 chiều giữa nhà trường và CMHS.

     + Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng trong CMHS để thực hiện tốt công tác XHHGD.

           *  Đối với Chi hội Chữ thập đỏ và Chi hội khuyến học nhà trường:

             a.  Nội dung:

     + Phối hợp xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nội dung đúng theo chỉ đạo của Hội cấp trên và phù hợp với tình hình của đơn vị.  

            b. Chỉ tiêu: Chi hội khuyến học và Hội chữ thập đỏ vững mạnh.

             c.   Biện pháp: 

     + Phối hợp tuyên truyền, vận động CB, VC, NLĐ, hội viên thực hiện đầy đủ công tác của nhà trường và các tổ chức trong đơn vị.           

     + Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường tuyên dương, khen thưởng các CB, VC, NLĐ HS có thành tích và thăm hỏi, giúp đỡ kịp thời những trường hợp gặp khó khăn đột xuất.

     +  Phối hợp với nhà rường để triển khai thực hiện đạt được kế hoạch đề ra của chi hội.                            

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C / BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU ĐĂNG KÍ PHẤN ĐẤU:             

     I. CHỈ TIÊU CỤ THỂ:

 

NỘI DUNG ĐĂNG KÍ

 

CHỈ TIÊU

GHI

CHÚ

  1. Thực hiện mục tiêu:

-Tuyển sinh vào lớp 1 đúng tuổi .

-Duy trì sĩ số.

-Hiệu quả đào tạo.

-Công tác PCGDTH.

- Công tác XMC

  2. Công tác chính trị, đạo đức, lối sống:

-Phát triển Đảng viên mới .

- CB, VC, NLĐ; HS thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các phong trào và các cuộc vận động …..

- CB, VC, NLĐ được xếp loại phẩm chất đạo đức, lối sống: Tốt

  3/ Chất lượng giáo dục học sinh

  3.1- Lớp 1:

  1. Học tập

 -Hoàn thành xuất sắc  

 -Hoàn thành tốt:          

 -Hoàn thành:                

 -Chưa hoàn thành        

  1. Năng lực

-Tốt :  

-Đạt: 

-CCG:

  1. Phẩm chất

-Tốt :

- Đạt:

- CCG:

3.2 – Lớp 2,3,4,5

 

a).Học tập

1. Tiếng Việt

2.Toán

3. Đạo đức

4. Tự nhiên và Xã hội

5. Khoa học

6. Lịch sử và Địa lý

7. Âm nhạc

8. Mĩ thuật

9. Thủ công, Kĩ thuật

10. Thể dục

11. Ngoại ngữ

12. Tin học

13. Hoạt động trải nghiệm

         b). Năng lc

        1.Tự phục vụ, tự quản

        2. Hợp tác

        3. Tự học và giải quyết vấn đề

       c) . Phm cht

1.Chăm học, chăm làm

2. Tự tin, trách nhiệm

3. Trung thực, kỉ luật

4. Đoàn kết, yêu thương

    

 

- Hoàn thành chương trình lớp học ( khối 1,2,3,4)

       - Hoàn thành chương trình tiểu học ( khối 5)

       - Học sinh được tuyên dương khen thưởng cuối năm học

    4. Chất lượng chuyên môn :

-Xếp loại hồ sơ GV :       + Tốt

                                        +  Khá .

-Năng lực giảng dạy :       +  Giỏi .

                                        +  Khá .

                                        + Trung bình  .

 

-Hội giảng.

-Nghiên cứu bài học.

-Giáo viên dự giờ ít nhất.

-Lãnh đạo dự giờ ít nhất.

-Giáo án tốt.

-ĐDDH giá trị từ nộp lại Thư viện.

-Sáng kiến (đký CSTĐ, GVDG, GVCNG.....).

 

 5. Kết quả các phong trào, sân chơi  : 

-Bình bầu GVCNG:    + Cấp trường.

                Tham gia   :  + Cấp huyện:

 

-Thi GVDG cấp trường.        

  Dự thi cấp huyện

 

-Thi Giáo viên VCĐ:    + Cấp trường.

                Tham gia   :   + Cấp huyện:

-Giao lưu Toán –Tiếng Việt, tiếng Anh K1->5:

                                      + Cấp trường:

                                      + Cấp Huyện lớp 3,5:

-Giao lưu "Nét chữ nết người":

                                      + Cấp trường:

                                      + Cấp Huyện:

-Các hội thi khác tham gia đầy đủ.

 

 6. CSVC, cảnh quan SP:

- Trồng hoa và cây xanh.

- Đường chạy thể dục . 

- Bổ sung máy vi tính phòng Tin học.

- Cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp.

  7. Các chỉ tiêu khác:

-Các cuộc thi tìm hiểu, vận động,....

-Bảo hiểm y tế.

   8. Các tiêu chuẩn Trường chuẩn Quốc gia 

-TC1 : Tổ chức và quản lý nhà trường .

-TC2 : Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  và học sinh.

-TC3 : Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học .

-TC4 : Quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội.

-TC5 : Hoạt động giáo dục  và kết quả giáo dục .

  9. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

-ND1 : Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp.

-ND2 : Công tác dạy và học có hiệu quả.

-ND3 : Rèn kỷ năng sống cho học sinh.

-ND4 : Tổ chức các hoạt động tập thể.

-ND5 : Học sinh tìm hiểu và chăm sóc các di tích lịch sử, giá trị văn hoá ,…địa phương.

 

100%

100%

            > 97%

Đạt mức độ 3

Đạt mức độ 2

 

Ít nhất 1 đ/c

100%

 

 

100%

 

 

 

 

 

30%

35 %

34,5%            

0,5%

 

60%

40%

0

 

60%

40%

0

 

HTT

HT

CHT

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

36%

63,5%

0,5%

 

Tốt

Đạt

60%

40%

60%

40%

60%

40%

Tốt

Đạt

60%

40%

60%

40%

60%

40%

60%

40%

 

Khối 1( 98%) Khối, 2,3,4 ( 99,5%)

 100%

Ít nhất 36%  trở lên

 

80%

20%

75%

25%

0%

 

1tiết/gv/năm

2tiết/gv/năm

HKI 8t, HKII 10t/gv

20 tiết / người/HK

8 giáo án/gv/ năm

1 đồ dùng/gv/ HK.

1 SK/năm

 

 

Đạt 2 GV/tổ.

Đạt 2 GV( nếu có t/c)

 

Đạt 2 GV/tổ.

Đạt 2 GV( nếu có t/c)

Đạt 2 GV/tổ.

Đạt 3 GV( nếu có).

 

Đạt 2 hs/ môn/ lớp.

Đạt 2 hs/môn/ khối lớp.

 

              Đạt 1 hs/ lớp.

Đạt 1 hs/ khối lớp.

Tất cả hội thi đều đạt giải.

 

 

Điểm trường LT.

Điểm trường LT,VQ.

5 máy.

Bàn ghế học sinh, trang trí phòng Đội, phòng HĐSP...

Tham gia đầy đủ

100%

Duy trì, kết quả đạt mức độ II

Đã đạt, phấn đấu tốt hơn.

Đạt.

Đạt.

Đã đạt, phấn đấu tốt hơn.

Đã đạt, phấn đấu cao hơn.

Phấn đấu đạt hiệu quả cao.

Tăng cường giáo dục cho HS.

Hình thức, nội dung phong phú.

 

Đạt loại xuất sắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      II . CHỈ TIÊU CHUNG:

 + Từ 70%  CB, VC, NLĐ đạt danh hiệu  Lao động tiên tiến trở lên.

 +  ít nhất 5 cá nhân đạt danh hiệu            :   Chiến sĩ thi đua cơ sở.

  + Liên đội đạt danh hiệu                           :    Liên đội mạnh.

 + Chi đoàn đạt danh hiệu                          :   Chi đoàn Vững mạnh.

 + Công đoàn đạt danh hiệu                       :   Công đoàn Vững mạnh.

 + Chi bộ đạt danh hiệu                              :   Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 + Trường danh hiệu                                   :   Tập thể Lao động xuất sắc.

 + Duy trì kết quả Kiểm định đạt cấp độ 3 năm 2019 và Trường tiểu học chuẩn Quốc gia mức độ II năm  2020.

              D.  KẾT LUẬN:

          Trên đây là các nhiệm vụ trọng tâm, những yêu cầu về nội dung, giải pháp và chỉ tiêu cơ bản  năm học 2020 – 2021 của trường Tiểu học số 2 Phước Sơn. Trong quá trình thực hiện, sẽ có những nội dung và giải pháp được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

 

   DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PGD&ĐT TUY PHƯỚC                                                                      HIỆUTRƯỞNG                                                                                                     ……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

………………………………………………………………. 

………………………………………………………………. 

……………………………………………………………….          Võ Ngọc Hải.                                                                                                        

………………………………………………………………. ……………………………………………………………….

 ……………………………………………………………….

………………………………………………………………. ……………………………………………………………….

 ……………………………………………………………….

                                                                                                 Nơi nhận :                                                                                          

    -Phòng GD&ĐT Tuy Phước (b/cáo);

    -UBND xã Phước Sơn (b/cáo);

    -CBGVNV nhà trường (th/hiện);

    -LưuVT, hồ sơ HT                                                                  

.                                                                                                        

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 21
Tháng 10 : 616
Năm 2021 : 5.613